+ Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 (chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu) + Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3 + Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ "not" và ngược lại Phần lớn phó từ không thể sử dụng độc lập,ví dụ phó từ "也"(Yě)、"就 trí khác nhau trong 2 câu cùng nghĩa hoàn toàn không nhiều,đồng thời còn bị hạn chế bởi 1 số điều kiện, do vậy trong quá trình học tiếng Trung cũng không nên tùy tiện chuyển đổi vị Exercise 2: Viết lại câu sử dụng hình thức đảo ngữ CÂU ĐIỀU KIỆN - CONDITIONAL SENTENCES A.18. CÂU TƯỜNG THUẬT - REPORTED SPEECH E.2. CÁC LOẠI CÂU HỎI TRONG ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN CHUYÊN ĐỀ 6: ĐỒNG - TRÁI NGHĨA. F.1. 1. Bạn cần đạt được gì? Bài viết cần bốn tiêu chí: Hoàn thành nhiệm vụ (Task achievement/Task response), sự chặt chẽ và mạch lạc (Coherence/Cohesion), ngữ pháp (Grammar) và từ vựng (Vocabulary). Tất cả bốn tiêu chí đều cần thiết ngang nhau. Hơn nữa, bạn không nhất thiết phải có ngữ pháp hoàn hảo để lấy được điểm số cao. Bài tập câu điều kiện. Exercise 1. Tra cứu lỗi sai với sửa. 1. If there was a ban on cigarette, less people would smoke cigarette. 2. If the tax rate on junk food had increased, people would likely to prefer making food at home. 3. If schools administered with any teachers, disorder would arise. 1/ Đặt mục tiêu cho kỳ thi Toeic Writing. 2/ Học thêm từ vựng Toeic Writing liên quan. 3/ Nhờ người có chuyên môn sửa bài. III. LỜI KẾT. Với mục đích giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách làm bài và chuẩn bị hành trang cho kỳ thi viết đạt kết quả tốt nhất. Hôm nay, EASY EDU chia 4zBjk. Câu điều kiện là một điểm ngữ pháp được nhiều giáo viên nhấn mạnh về tầm quan trọng trong các bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Dưới đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2, cách sử dụng và các biến thể đầy đủ nhất. Xem thêm CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH CÔNG THỨC, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BÀI TẬP A. Công thức và cách sử dụng câu điều kiện loại 2 1. Câu điều kiện loại 2 là gì? Câu điều kiện loại 2 thuộc nhóm câu điều kiện if, dùng để diễn tả một sự việc, hành động không thể xảy ra ở tương lai, đi kèm với một điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện không có thật đó chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại. 2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Các loại câu điều kiện đều có điểm chung là gồm có 2 mệnh đề mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sau If + S + V-ed /V2, S + would/ could/ should + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 If + S + were/was, S + would/ could/ should + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 Lưu ý Nhiều bạn băn khoăn câu điều kiện loại 2 dùng was hay were thì câu trả lời là "Đối với người bản xứ, họ thường sử dụng “were” cho tất cả mọi ngôi, thay cho “was”." Ví dụ If I were rich, I would try to help the world. Xem thêm CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG CẤU TRÚC UNLESS NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI BIẾT 3. Các trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 2 Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I were rich, I would buy that house. Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua căn nhà đó -> hiện tại tôi không giàu Dùng để khuyên bảo, đề nghị người khác hoặc đưa ra một yêu cầu lịch sự. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I were you, I wouldn't love her. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không yêu cô ấy -> tôi không yêu cô ấy vì tôi không phải là bạn Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng dể diễn tả một điều giả tưởng không có thật trong cuộc sống, hoặc một sự tưởng tượng về thế giới của bạn hoặc người khác. Ví dụ câu điều kiện loại 2 If I had a lot of money, I would build a school for the gifted. Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ xây một ngôi trường năng khiếu -> bây giờ tôi không có nhiều tiền Dùng để đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm việc gì cấu trúc của câu điều kiện loại 2 cũng có thể dùng để từ chối đề nghị của người khác một cách lịch sự. Ví dụ If I had not a business in Paris on this weekend. I would have participated in your wedding party. Nếu tôi không có chuyến công tác ở Paris cuối tuần này, tôi sẽ tham gia tiệc cưới của bạn -> cuối tuần này tôi phải đi công tác Dùng để đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết. Lưu ý nội dung của câu hỏi này cũng không có tính thực tế và không xảy ra trong tương lai. Ví dụ What would you do if you had only 1 month left to live? Bạn sẽ làm gì nếu bạn chỉ còn 1 tháng để sống? Xem thêm => ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN ĐỊNH NGHĨA, CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP => SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z B. Các biến thể của câu điều kiện loại 2 1. Biến thể ở mệnh đề chính Công thức If + QKĐ, S + would/could/might/had to... + be + V-ing Ví dụ If it were Thursday, I would be lying on my bed. Nếu hôm nay là thứ Năm, tôi sẽ đang nằm dài trên giường. Công thức If + QKĐ, QKĐ Ví dụ If I finished my report yesterday, I was free today. Nếu hôm qua tôi làm xong bản báo cáo thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi 2. Biến thể ở mệnh đề if Công thức If + QKTD, S + would/could + V-inf Ví dụ If I were reading this novel, I wouldn’t need her review. Nếu tôi đang đọc cuốn tiểu thuyết đó, tôi sẽ không cần nhận xét của cô ấy. Công thức If + QKHT, S + would/could + V-inf Ví dụ If I hadn’t studied too late last night, I could go to school earlier. Nếu tối qua tôi không đọc đến quá khuya, tôi đã có thể đến trường sớm hơn. C. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 1. Đảo ngữ câu điều kiện là gì? Đảo ngữ trong tiếng Anh là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nghĩa của câu. Đảo ngữ câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If”. Lúc này các trợ động từ trong câu sẽ đứng đầu mệnh đề. Cụ thể các trợ động từ như “should” trong câu điều kiện loại 1, “were” trong câu câu điều kiện loại 2 và “had” trong câu điều kiện loại 3. Các từ này sẽ được đảo lên trước chủ ngữ, đứng đầu câu và thay thế cho từ “if”. Trong thực tế, các bạn sẽ thường thấy dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 2 và 3 phổ biến hơn đảo ngữ câu điều kiện loại 1. Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện If I had had dinner properly last night, I wouldn’t have been so hungry this morning. = Had I had dinner properly last night, I wouldn’t have been so hungry this morning. Nếu tối qua mà tôi ăn bữa tối đầy đủ thì sáng nay tôi đã không đói tới mức vậy. 2. Công dụng đảo ngữ câu điều kiện Việc sử dụng cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp bạn Nhấn mạnh mệnh đề If, mệnh điều kiện if clause. Biến câu văn trở nên phù hợp với lối viết học thuật, tăng sự trang trọng. Thu gọn mệnh đề điều kiện và toàn bộ câu điều kiện. 3. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại loại 2 sẽ làm cho sự việc ở mệnh đề IF trở nên nhẹ nhàng hơn. Khi này câu nói được dùng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự. Đảo ngữ với động từ to be Were + S + not + … + S + would/might/could + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I were your boss, I would fire them all. = Were I your boss, I would fire them all. Nếu tôi là sếp của cậu, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. Đảo ngữ với động từ thường Were + S + not + to V … + S + would/might/could + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I had the chance, I would fire them all. = Were I to have the chance, I would fire them all. Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. 4. Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện loại 2 Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 sử dụng to be là “were” cho tất cả các chủ ngữ Trong câu chỉ có Ved, không có “were”, ta mượn trợ động từ were đảo lên đầu, chuyển Ved -> to verb Ví dụ If you studied at Langmaster, your English would be much better. = Were you to study at Langmaster, your English would be much better. Nếu bạn học ở Langmaster thì trình độ tiếng Anh của bạn sẽ tốt hơn nhiều. Khi trong câu có sẵn “were”, ta trực tiếp đảo trợ động từ were lên đầu câu, thực hiện theo cấu trúc D. Câu điều kiện hỗn hợp 1. Câu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1 Trong công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ hoàn thành còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hiện tại. If + S + had + V3/V-ed + ..., S + would + Vbare If + câu điều kiện loại 3, câu điều kiện loại 2 Lưu ý Tương tự với tất cả các câu điều kiện cơ bản, thứ tự của các mệnh đề trong câu điều kiện hỗn hợp cũng không cố định. Tuy nhiên, bạn cần sắp xếp lại đại từ và thay đổi dấu chấm câu khi bạn điều chỉnh thứ tự của các mệnh đề, nhưng ý nghĩa sẽ không thay đổi. 2. Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp loại 2 Trong cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ đơn giản còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hoàn thành. If + S + V-ed, S + would have + V3/V-ed If + câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3 Tham khảo chi tiết về cầu điều kiện hỗn hợp TẠI ĐÂY C. Các dạng bài tập câu điều kiện loại 2 1. Chia động từ ở thì đúng nhất If I was offered this job, I think I take…………..it. I’m sure Tom will borrow you a book. I would be very surprised if he refuse…………… Many people would be out of work if that factory close……………down. If she sold her house, she not/get………….much money for it. They’re expecting us. They would be worried if we not come………………. Would Henry be angry If I take……………..his car without asking? Ann give me this bracelet. She be……………. upset if I lost it. If someone walk…………..in here with a snake, I’d be very frightened. What would happen if you not go…………….to school tomorrow? I’m sure she understand……………….if you explained the situation to her. Xem thêm 50+ BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 CÓ ĐÁP ÁN 2. Viết lại câu với cấu trúc câu điều kiện loại 2 I’m not going to buy that car because it’s too expensive. She doesn’t go out very often because she can’t walk without help He is weak but he doesn’t play sport. We can’t go out for dinner because it’s raining. I can’t see you this Monday because I have to work. Mike lives with his parents because he can’t buy an apartment. Mary is sad because she has a small house. I don’t know his address so I can’t send him an invitation card. I am so busy so I don’t have enough time to go to the theater. I like to buy a new shoes but I don’t have enough money. 3. Viết lại câu ở thể nghi vấn hoặc trả lời với mệnh đề if Perhaps one day a billionare will ask you to marry him. What would you do if…………………………………….? Perhaps one day you will lose your package in a foreign country? What……………………………………………………….? Perhaps one day somebody will throw an tomato at you. What…………………………………………………………? Perhaps one day your key will be stolen. What………………………………………………………….? Perhaps one day somebody will park his car on your foot steps. What………………………………………………………..? Are you going to catch the train? we / arrive too early No, if we caught the train,………………………………… Is he going to take the interview? he / fail it No, if…………………………………………………………….. Are you going to invite Mary to the party? I / have to invite Helen too No, if…………………………………………………………….. Are you going to school now? I / not / study No, if……………………………………………………………… Is she going to apply for the job? she / not / get / it No, if……………………………………………………………….. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 là điểm ngữ pháp tương đối dễ nhớ, bởi nó không có quá nhiều biến thể phức tạp. Hãy thường xuyên thực hành cấu trúc này với các dạng bài tập như trên nhé. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu tới quý độc giả một loại câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Câu điều kiện loại 2 giống như câu điều kiện loại 1. Đều diễn tả một giả định về tương lai, về kết quả của hành động trong tương lai. Nhưng trong điều kiện loại 2, điều kiện đó rất khó xảy ra hoặc là không bao giờ có thật. Bài viết này sẽ khái quát về Câu điều kiện loại 2- Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng.– If you went to bed earlier you wouldn’t be so tired. Nếu bạn đi ngủ sớm bạn sẽ không bị mệt.- Thực tế bạn đã không đi ngủ sớm, và bạn đang bị mệt và điều bạn mong muốn không thể làm được– If it rained, you would get wet. Nếu trời mưa, bạn sẽ bị ướt- Thực tế bên ngoài trời không có mưaTrong câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề if chia ở [bàng thái cách]past subjunctive. Động từ của mệnh đề chính chia ở tương lai trong quá khứFuture in the past.– If the weather wasn’t so bad, we would go to the park. But the weather is bad so we can’t go. nếu thời tiết không quá tệ, chúng ta sẽ đi đến công viên- Nhưng thực tế thời tiết thì tệ vì thê chúng ta không thể đi.– Ở các trung tâm anh ngữ các thầy cô giáo hay sử dụng cách ghi nhớ nhanh như sau– Có thể dùng “Would be V_ing” thay thế cho “Would + V_inf” để nhấn mạnh hành động đang diễn ra Ex If I were in my company, I would be working now. Nếu bây giờ tôi ở công ty của tôi, thì tôi sẽ đang làm việc Were + S +not + to_inf Ex If they offered you the job, would you accept? → Were they to offer you the job, would you accept? Nếu họ đề nghị bạn một công việc, bạn có đồng ý không? She would hurt herself if she fell. →Were she to fall, she would hurt. Nếu cô ấy ngã, thì cô ấy sẽ bị đau. Lưu ý 4 Were có thể được dùng thay cho was với các chù từ Ị, he, she, it trong mệnh đề if nhất là trong mịnh đề “If I were you” If Tom were rich, he would have a car. [Or If Nick was rich,…] Nếu Tom giàu có, anh ấy sẽ mua một chiếc xe ô tô. If Tom were rich, he would have a car I’d go out if it weren’t raining. [Or …it wasn’t raining] Giá như trời không mưa thì tôi sẽ di chơi If I were you, I would accept the invitation. [Or If I was you,…] Nếu tôi là anh, tôi sẽ chấp nhận lời mời của họ Lưu ý 5 Không dùng would trong mệnh đề điều kiện if-clause If I ate cake, I’d get fat. [NOT-If I wouId eat-cake,…] Nếu tôi ân bánh, tôi sẽ bị mập. Nhưng would có thể được dùng trong mênh đề if khi chúng ta đưa ra lời yêu cầu. If you’d like to come this way, the doctor will see you now. Vui long đi lối này, bác sĩ sẽ khám cho bà. Biến thể câu điều kiện loại 2 1. Biến thể ở mệnh đề chính If + S+ past simple, S + would /could/might/had to…. + be V-ing – Could và might cũng có thể được dùng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng có thể xảy ra. Example If she had a camera, she could take some photos. Giá như cố máy ảnh, cô ấy có thể chụp vài tấm hình. [could take = would be able to take] If Rachel worked harder, she might do even better than at her study. Giá như Rachel học chăm hơn thỉ kết quà học tập của cô ấy cố thể còn tốt hơn nữa. 2. Biến thể ở mệnh đề If If + S + Past Continuous, S + would/could + V-inf Example If you were working, I wouldn’t bother you. Nếu bạn đang bận làm việc tôi sẽ không làm phiền bạn đâu. If + S + Past Perfect, S + would/could + V-inf Example If he hadn’t called me last night, I couldn’t get up early. nếu tối qua anh ấy không gọi tôi, thì tôi không thể dậy sớm được. XEM THÊM câu điều kiện câu điều kiện loại 3 Bài tập câu điều kiện loại 2 1. Hoàn thành các bài tập bên dưới sử dụng câu điều kiện loại 2 Complete the sentences with the verbs in brackets. I can’t tidy my room now. If I ………………………. more free time, I ……………………………. it. have tidy My job isn’t well-paid. Provided that I ……………………… a lot of money, however, I …………………………. round the world. earn travel I spend a lot of time learning English. If I ………………………….. English, I …………………………… studying Spanish or French. not learn try I have to meet my business partner. But if I ………………………… some time to spare, I ……………………….. a museum. have visit I don’t know if my friend needs help. Suppose he …………………………. my help, I ……………………………… need not refuse I can’t imagine that there would be someone in my bedrrom. I ………………………….. if I …………………….. a stranger in it. scream find My teachers are OK. If I …………………………… my teachers, however, I ………………………………….. them. can’t stand never tell I’ve never won a lottery. But I …………………………. my job if I …………………… a million. not quit win You can rely on Jim. But if he ……………………… about it, I …………………………….. him. forget remind Do you want me to pay in advance? I ………………………….. in advance on condition that I …………………. a discount. pay get Đáp án If I had more free time, I would tidy it. Provided that I earned a lot of money, however, I would travel round the world. If I did not learn English, I would try studying Spanish or French. But if I had some time to spare, I would visit a museum. Suppose he needed my help, I would not refuse. I would scream if I found a stranger in it. If I couldn’t stand my teachers, however, I would never tell them. But I would not quit my job if I won a million. If he forgot about it, I would remind him. I would pay in advance on condition that I got a discount. 2. Bài tập viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2 Ví dụ My car is out of order. I won’t drive you there. If my car wasn’t out of order, I would drive you there. _______________________________________________________ I don’t know his address. I can’t contact him. If I ………………………… his address, I could contact him. He is ill. He can’t go skiing. If he wasn’t ill, he ……………………… skiing. He doesn’t like tomatoes. He won’t eat the salad. If he …………………….. tomatoes, he would eat the salad. I travel on my own because I speak English. I wouldn’t travel on my own if I ……………………………………. English. We don’t have enough room in our house. You can’t stay with us. If we …………………. enough room in our house, you could stay with us. You aren’t lucky. You won’t win. If you were lucky, you ……………………………… . I go to bed early because I work so hard. I wouldn’t go to bed early if I …………………………………. so hard. I am eighteen. I can vote. If I ……………………. eighteen, I couldn’t vote. Go to Corfu. You may like it. If you went to Corfu, you ……………………………… it. You’ll manage it. Don’t panic. You would manage it if you ………………………………………. . Đáp án If I knew his address, I could contact him. If he wasn’t ill, he could go skiing. If he liked tomatoes, he would eat the salad. I wouldn’t travel on my own if I didn’t speak English. If we had enough room in our house, you could stay with us. If you were lucky, you would win. I wouldn’t go to bed early if I didn’t work so hard. If I wasn’t weren’t eighteen, I couldn’t vote. If you went to Corfu, you might like it. You would manage it if you didn’t panic. 3. Hoàn thành các câu sau với động từ gợi ý trong ngoặc I can’t tidy my room now. If I ………………………. more free time, I ……………………………. it. have tidy My job isn’t well-paid. Provided that I ……………………… a lot of money, however, I …………………………. round the world. earn travel I spend a lot of time learning English. If I ………………………….. English, I …………………………… studying Spanish or French. not learn try I have to meet my business partner. But if I ………………………… some time to spare, I ……………………….. a museum. have visit I don’t know if my friend needs help. Suppose he …………………………. my help, I ……………………………… need not refuse I can’t imagine that there would be someone in my bedrrom. I ………………………….. if I …………………….. a stranger in it. scream find My teachers are OK. If I …………………………… my teachers, however, I ………………………………….. them. can’t stand never tell I’ve never won a lottery. But I …………………………. my job if I …………………… a million. not quit win You can rely on Jim. But if he ……………………… about it, I …………………………….. him. forget remind Do you want me to pay in advance? I ………………………….. in advance on condition that I …………………. a discount. pay get Đáp án If I had more free time, I would tidy it. Provided that I earned a lot of money, however, I would travel round the world. If I did not learn English, I would try studying Spanish or French. But if I had some time to spare, I would visit a museum. Suppose he needed my help, I would not refuse. I would scream if I found a stranger in it. If I couldn’t stand my teachers, however, I would never tell them. But I would not quit my job if I won a million. If he forgot about it, I would remind him. I would pay in advance on condition that I got a discount. 4. Có một lỗi sai trong mỗi câu. Đánh dấu và viết câu trả lời đúng ngay bên cạnh-sử dụng câu điều kiện loại 2 Ví dụ If you helped me, we will finish in time. would finish_____ __________________________________________________________________________________ I can’t go out. Believe me, I wouldn’t stay at home if I’m not ill. _______________ If my mum was younger, she studied at university. _______________ I can’t afford this car. But I’d buy it if I have more money. _______________ I don’t speak French. If I’d speak French, I’d live in Provence. _______________ If you aren’t my best friend, I wouldn’t tolerate your behaviour. _______________ Paul is unemployed. He would be happier if he founded a job. _______________ He doesn’t want to do the exam. But he could enter university if he’d pass it. _______________ I don’t know his phone number. I’ll text him if I knew it. _______________ They wouldn’t travel to Egypt if they can’t stand hot weather. _______________ If I were you, I should listen to your parents. _______________ Đáp án I can’t go out. Believe me, I wouldn’t stay at home if I’m not ill. I wasn’t weren’t If my mum was younger, she studied at university. would study I can’t afford this car. But I’d buy it if I have more money. had I don’t speak French. If I’d speak French, I’d live in Provence. I spoke If you aren’t my best friend, I wouldn’t tolerate your behavior. weren’t Paul is unemployed. He would be happier if he founded a job. found He doesn’t want to do the exam. But he could enter university if he’d pass it. he passed I don’t know his phone number. I’ll text him if I knew it. I’d text They wouldn’t travel to Egypt if they can’t stand hot weather. couldn’t stand If I were you, I should listen to your parents. would listen 5. Bài tập viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2 What would you wish if you ………………. three wishes? □ have □ had Tim ……………………………………… if he asked for a pay-rise. □ wouldn’t be fired □ wasn’t fired Suppose you had to marry Rachel, what ………………………………… first? □ would you do □ you would do I wouldn’t accept the job on condition that I ……………………………………………. very early. □ had to get up □ would have to get up If we …………… a TV set, we could watch the Olympic games. □ buy □ bought He’d go with us in case we …………………………… help. □ needed □ would need If the flowers were dry, ………………………………….. them? □ will you water □ would you water We would deliver the parcel today on condition that you ……………….. extra charge. □ paid □ payed We would support your project provided that you ………………………… it till the end of this year. □ finished □ finish If you gave me your address, I ………………….. send someone to have a look at it. □ will be able □ could Đáp án What would you wish if you had three wishes? Tim wouldn’t be fired if he asked for a pay-rise. Suppose you had to marry Rachel, what would you do first? I wouldn’t accept the job on condition that I had to get up very early. If we bought a TV set, we could watch the Olympic games. He’d go with us in case we needed help. If the flowers were dry, would you water them? We would deliver the parcel today on condition that you paid extra charge. We would support your project provided that you finished it till the end of this year. If you gave me your address, I could send someone to have a look at it. 6. Sử dụng các từ gợi ý để hoàn thành các câu điều kiện lại 2 Ví dụ I’d play with you ……………………………………………………………………… help me with the housework you if I’d play with you if you helped me with the housework. _____________________________________________________ I wouldn’t go there ………………………………………………. . be I if you ……………………………………………………………………., we’d catch an express train. to Paris have suppose to travel we ……………………………………………………………. if you didn’t commit it? a crime you to admit Jim would be happier ……………………………………………………………….. . you about it if not tell him If you won this match, ………………………………………………………………….? win you the tournament We should take some coins ……………………………………………………………………. need in case a trolley we in the shop …………………………………………………………………………….. if it were cloudy? go we to the beach We wouldn’t mind your marriage ……………………………………………………………….. get married in church you on condition that Suppose I wanted to renovate the house, ……………………………………………………………………? a hand give me you What would you do ……………………………………………………………………………………? back he the money not give you if Đáp án I wouldn’t go there if I were you. Suppose we had to travel to Paris, we’d catch an express train. Would you admit to a crime if you didn’t commit it? Jim would be happier if you did not tell him about it. If you won this match, would you win the tournament? We should take some coins in case we needed a trolley in the shop. Would we go to the beach if it were cloudy? We wouldn’t mind your marriage on condition that you got married in church. Suppose I wanted to renovate the house, would you give me a hand? What would you do if he didn’t give you the money back? 7. Bài tập chia động từ sử dụng câu điều kiện loại 2 1. It’s Monday today, but if it ___________________ be Saturday, I ______________________ go to the beach. 2. I don’t have any money now, but if I ___________________ have some, I _________________ lend it to you. 3. I have to work tomorrow, but if I ___________________ be free, I ___________________ go shopping with you. 4. Amy can only speak one language, but if she ________________ can speak two languages, she ___________________ apply for a job at the Multicultural Center. 5. Sue doesn’t know how to knit. If she ___________________ know how to knit, she ____________________ make a sweater for you for your birthday. 6. I don’t own a pair of skis. If I ________________ have skis, I __________________ go skiing with you tomorrow. 7. I can’t understand what he’s saying. If he ___________________ speak more clearly, I ____________________ understand more. 8. We are not going to buy that house, but if it ______________________ be a little cheaper, we ____________________ buy it. 9. He is not going to pass his exam. If he ______________________ study harder, he _____________________ pass. 10. John has a lot of car accidents. If he _____________________ drive more carefully, he _______________________ have fewer accidents. 11. Beth eats a lot of junk food. If she _____________________ eat healthier food, she ____________________ lose weight. 12. Robert smokes a lot. If he ______________________ quit smoking, his cough _______________ get better. 13. Frank is always tired. If he _____________________ go to bed earlier every night, he ______________________ feel much better. 8. Chọn câu trả lời đúng nhất sử dụng câu điều kiện loại 2 1. If I were hungry, I __________________________ a sandwich. a make b will make c would make 2. I would buy a new car if I __________________________ more money. a had b have c will have 3. If he __________________________ his homework everyday, he would get better marks. a does b did c will do 4. If our parents were here, they __________________________ us what to do. a told b would tell c tell 5. I would help her if she __________________________ me. a will ask b asked c asks 6. If I found a $20 dollar bill on the street, I __________________________ it. a will keep b kept c would keep 7. I __________________________ to your party on Saturday if I didn’t have to work. a came b would come c will come 8. I would call them if I __________________________ their telephone number. a knew b know c will know Bài viết trên của chúng tôi với đã khái quát tất cả kiến thức liên quan cấu trúc câu điều kiện loại 2 – Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng từ cơ bản đến nâng cao. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu từ quý thầy cô và các bạn học sinh sinh viên. Câu điều kiện loại 2 nằm trong chuỗi câu điều kiện thường gặp mà bạn cần phải hiểu rõ để không bị nhầm lẫn khi sử dụng. Để giúp bạn nắm vững được kiến thức, bài viết hôm nay PREP sẽ chia sẻ chi tiết kiến thức câu điều kiện loại 2 Second Conditional về công thức, cách sử dụng và bài tập cụ thể nhé! Câu điều kiện loại 2 là gì? Kiến thức chung về câu điều kiện loại 2 Second Conditional trong tiếng Anh I. Câu điều kiện loại 2 là gì? Câu điều kiện loại 2 là loại câu dùng để mô tả một hành động/sự việc/tình huống có thể sẽ không xảy ra ở tương lai dựa vào một điều kiện nhất định không có thật trong hiện tại. Ví dụ If Jenny spoke English well, she would had a good job. Nếu Jenny nói tiếng Anh tốt, cô ấy có thể có một công việc tốt. II. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 cũng như các câu điều kiện khác gồm có 2 mệnh đề. Một là mệnh đề mô tả điều kiện “nếu” If, hai là mệnh đề chính “thì”. Cấu trúc của câu điều kiện loại 2 như sau Mệnh đề If Mệnh đề chính If + S + V-ed If + Thì quá khứ đơn S + would/could/should + V-inf Chú ý Thông thường người bản xứ thường dùng động từ tobe là “were” cho tất cả các ngôi thay vì dùng “was”. Ví dụ If John were younger, he would walk more. Nếu John trẻ hơn, anh ấy có thể đi bộ nhiều hơn. If Candy were you, she would pass this exam. Nếu Candy là bạn, cô ấy có thể vượt qua bài kiểm tra đó. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 III. Cách dùng câu điều kiện loại 2 1. Diễn tả hành động không xảy ra ở tương lai hoặc một điều giả tưởng Câu điều kiện loại 2 dùng để mô tả một hành động/tình huống/sự việc có thể sẽ không thể xảy ra trong tương lai; hoặc đưa ra một điều giả tưởng nào đó tưởng tượng về một thể giới khác, một cuộc sống khác của bạn hay những người xung quanh. Ví dụ If John were rich, he would buy this house. Nếu John giàu có, anh ấy sẽ mua ngôi nhà đó. ➡ Hành động “mua nhà” có thể sẽ không xảy ra được trong tương lai, bởi vì hiện tại John không giàu có. If Jenny won the first price, she would give up her job. Nếu Jenny thắng giải nhất, cô ấy sẽ bỏ công việc. ➡ Việc Jenny từ bỏ công việc sẽ không xảy ra trong tương lại, bởi vì thực ra Jenny không thắng giải nhất. Cách dùng câu điều kiện loại 2 2. Dùng để đưa ra lời khuyên Câu điều kiện loại 2 còn dùng để khuyên bảa, đưa ra một lời khuyên hoặc được dùng khi bạn cần xin người khác lời khuyên. Ví dụ If I were you, I wouldn’t buy this laptop. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua chiếc laptop này. What would you do if you were me? Bạn sẽ làm gì nếu bạn là tôi? What would you do if you had to do this exam? Bạn sẽ làm gì nếu bạn làm bài kiểm tra này? Cách dùng câu điều kiện loại 2 3. Dùng để yêu cầu, đề nghị Câu điều kiện loại 2 được dùng để dưa ra một yêu cầu, lời đề nghị lịch sự cho ai đó. Ví dụ It would be great if Jenny can do all the tasks tonight. Sẽ thật tốt nếu Jenny có thể làm hết công việc trong tôi nay. Cách dùng câu điều kiện loại 2 4. Dùng để từ chối đề nghị của ai đó Bạn có thể sử dụng câu điều kiện loại 2 để đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm gì hay từ chối một đề nghị của ai đó. Ví dụ If I had enough time, I would help you do housework. Nếu tôi có đủ thời gian thì tôi mới có thể giúp bạn làm việc nhà. Cách dùng câu điều kiện loại 2 IV. Các biến thể của câu điều kiện loại 2 1. Biến thể của mệnh đề chính Biến thể mệnh đề chính Ví dụ If + Thì quá khứ đơn, S + would/could/might/had to… + be + V-ing If it were Tuesday, Jenny would be working at her company. Nếu hôm nay là thứ Ba, Jenny sẽ đang làm việc ở công ty cô ấy. If + Thì quá khứ đơn, Thì quá khứ đơn If Peter finished his work, he was free tonight. Nếu John đã hoàn thành công việc thì tối nay anh ấy đã rảnh rỗi. 2. Biến thể của mệnh đề If Biến thể mệnh đề If Ví dụ If + Thì quá khứ tiếp diễn, S + would/could + V-inf If I knew Anna were studying, I wouldn’t bother her. Nếu tôi biết Anna đang học thì tôi sẽ không làm phiền cô ấy. If + Thì quá khứ hoàn thành, S + would/could + V-inf If Sara had finished her homework yesterday, she would be really happy now. Nếu hôm qua Jenny đã hoàn thành xong bài tập của mình thì bây giờ cô ấy sẽ rất vui. V. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 Ngoài các câu trúc thông thường của câu điều kiện loại 2, còn có cấu trúc đảo ngữ cũng thường xuyên xuất hiện. Hãy cùng PREP khám phá cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 dưới đây Were + S1 + not + O, S2 + would/might/could + V nguyên thể Chú ý Nếu trong câu có chứa động từ “were” thì bạn đảo “were” lên đầu. Nếu trong câu không chứa động từ “were” thì bạn mượn “were’ và sử dụng “ to V”. Ví dụ Were I you, I wouldn’t choose this car. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không chọn chiếc xe ô tô đó. Were I to learn Korean, I would read a Korean book. Nếu tôi học tiếng Hàn, tôi sẽ đọc một quyển sách tiếng Hàn. VI. Bài tập câu điều kiện loại 2 Để bạn nắm vững được kiến thức và các công thức câu điều kiện loại 2, chúng mình hãy cùng nhau vận dụng vào làm một số bài tập nho nhỏ sau đây nhé! Bài 1 Chọn phương án đúng cho câu If Jenny were/was/would be ____ rich, she will try/would try/tried ____ to help the poor people. What would Anna do/will Anna do/did Anna do ____ if she see/would see/saw ____ a spider in her shoes? If John was/would be/were ____ you, he asked/would ask/will ask ____ for the answer to this question. If Sara finded/would find/found ____ money in the street, she would take/took/taked ____ it to the police. If Peter were/was/would be ____ a color, he is/would be/were ____ orange. Jenny were/would be/will be ____ terrified if she saw/see/would see ____ tigers in the zoo. Bài 2 Chia động từ trong câu If Anna start ____ at once, she arrive ____ there in the afternoon. Jenny be ____ sick if she eat ____ all these ice cream. If John lose ____ his glasses, he not be able to read. If the weather get ____ warmer, Sara buy ____a new dress. Đáp án Bài 1 were/would try would you do/saw were/would ask found/would take were/would be would be/saw Bài 2 started/would arrive would be/ate lost/wouldn´t be got/would buy VIII. Kiến thức liên quan về câu điều kiện Ngoài câu điều kiện loại 2 ra, câu điều kiện còn tồn tại dưới 3 dạng nữa khác nhau. Nếu bạn chưa biết thì hãy tham khảo các loại hình khác của câu điều kiện dưới đây Câu điều kiện loại 0 Câu điều kiện loại 1 Câu điều kiện loại 3 IX. Lời Kết Trên đây là toàn bộ kiến thức chi tiết về câu điều kiện loại 2 mà PREP đã tổng hợp cho bạn. Hãy lưu lại ngay để ôn tập cho kỳ thi Ielts, Toeic, Tiếng anh thi đại học thật tốt bạn nhé !. Kiến thức trên là 1 phần trong các khóa học tại Tham khảo ngay tại link dưới nếu bạn đang tìm kiếm 1 lộ trình luyện thi Ielts, Toeic hay tiếng anh THPT quốc gia bạn nhé. Khóa học Ielts Khóa học Toeic Khóa học tiếng anh THPTQG Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục Câu điều kiện là một điểm ngữ pháp được nhiều giáo viên nhấn mạnh về tầm quan trọng trong các bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Dưới đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2, cách sử dụng và các biến thể đầy đủ nhất. Xem thêm CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH CÔNG THỨC, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BÀI TẬP A. Công thức và cách sử dụng câu điều kiện loại 2 1. Câu điều kiện loại 2 là gì? Câu điều kiện loại 2 thuộc nhóm câu điều kiện if, dùng để diễn tả một sự việc, hành động không thể xảy ra ở tương lai, đi kèm với một điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện không có thật đó chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại. 2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Các loại câu điều kiện đều có điểm chung là gồm có 2 mệnh đề mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sau If + S + V-ed /V2, S + would/ may/ ought to + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 If + S + had been/was, S + would/ may/ ought to + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 Lưu ý Nhiều bạn băn khoăn câu điều kiện loại 2 dùng was hay had been thì câu trả lời là “Đối với người bản xứ, họ thường sử dụng “had been” cho tất cả mọi ngôi, thay cho “was”.” Ví dụ If I had been wealthy, I might attempt to assist the world. Xem thêm CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG CẤU TRÚC UNLESS NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI BIẾT 3. Các trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 2 Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I had been wealthy, I might purchase that home. Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua căn nhà đó -> hiện tại tôi không giàu Dùng để khuyên bảo, đề nghị người khác hoặc đưa ra một yêu cầu lịch sự. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I had been you, I would not love her. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không yêu cô ấy -> tôi không yêu cô ấy vì tôi không phải là bạn Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng dể diễn tả một điều giả tưởng không có thật trong cuộc sống, hoặc một sự tưởng tượng về thế giới của bạn hoặc người khác. Ví dụ câu điều kiện loại 2 If I had some huge cash, I might construct a faculty for the gifted. Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ xây một ngôi trường năng khiếu -> bây giờ tôi không có nhiều tiền Dùng để đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm việc gì cấu trúc của câu điều kiện loại 2 cũng có thể dùng để từ chối đề nghị của người khác một cách lịch sự. Ví dụ If I had not a enterprise in Paris on this weekend. I might have participated in your wedding ceremony get together. Nếu tôi không có chuyến công tác ở Paris cuối tuần này, tôi sẽ tham gia tiệc cưới của bạn -> cuối tuần này tôi phải đi công tác Dùng để đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết. Lưu ý nội dung của câu hỏi này cũng không có tính thực tế và không xảy ra trong tương lai. Ví dụ What would you do when you had only one month left to dwell? Bạn sẽ làm gì nếu bạn chỉ còn 1 tháng để sống? Xem thêm => ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN ĐỊNH NGHĨA, CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP => SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A – Z B. Các biến thể của câu điều kiện loại 2 1. Biến thể ở mệnh đề chính Công thức If + QKĐ, S + would/may/would possibly/needed to… + be + V-ing Ví dụ If it had been Thursday, I might be mendacity on my mattress. Nếu hôm nay là thứ Năm, tôi sẽ đang nằm dài trên giường. Công thức If + QKĐ, QKĐ Ví dụ If I completed my report yesterday, I used to be free at this time. Nếu hôm qua tôi làm xong bản báo cáo thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi 2. Biến thể ở mệnh đề if Công thức If + QKTD, S + would/may + V-inf Ví dụ If I had been studying this novel, I wouldn’t want her evaluate. Nếu tôi đang đọc cuốn tiểu thuyết đó, tôi sẽ không cần nhận xét của cô ấy. Công thức If + QKHT, S + would/may + V-inf Ví dụ If I hadn’t studied too late final night time, I may go to highschool earlier. Nếu tối qua tôi không đọc đến quá khuya, tôi đã có thể đến trường sớm hơn. C. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 1. Đảo ngữ câu điều kiện là gì? Đảo ngữ trong tiếng Anh là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nghĩa của câu. Đảo ngữ câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If”. Lúc này các trợ động từ trong câu sẽ đứng đầu mệnh đề. Cụ thể các trợ động từ như “ought to” trong câu điều kiện loại 1, “had been” trong câu câu điều kiện loại 2 và “had” trong câu điều kiện loại 3. Các từ này sẽ được đảo lên trước chủ ngữ, đứng đầu câu và thay thế cho từ “if”. Trong thực tế, các bạn sẽ thường thấy dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 2 và Three phổ biến hơn đảo ngữ câu điều kiện loại 1. Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện If I had had dinner correctly final night time, I wouldn’t have been so hungry this morning. = Had I had dinner correctly final night time, I wouldn’t have been so hungry this morning. Nếu tối qua mà tôi ăn bữa tối đầy đủ thì sáng nay tôi đã không đói tới mức vậy. 2. Công dụng đảo ngữ câu điều kiện Việc sử dụng cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp bạn Nhấn mạnh mệnh đề If, mệnh điều kiện if clause. Biến câu văn trở nên phù hợp với lối viết học thuật, tăng sự trang trọng. Thu gọn mệnh đề điều kiện và toàn bộ câu điều kiện. 3. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại loại 2 sẽ làm cho sự việc ở mệnh đề IF trở nên nhẹ nhàng hơn. Khi này câu nói được dùng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự. Đảo ngữ với động từ to be Have been + S + not + … + S + would/would possibly/may + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I had been your boss, I might hearth all of them. = Have been I your boss, I might hearth all of them. Nếu tôi là sếp của cậu, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. Đảo ngữ với động từ thường Have been + S + not + to V … + S + would/would possibly/may + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I had the possibility, I might hearth all of them. = Have been I to have the possibility, I might hearth all of them. Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. 4. Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện loại 2 Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 sử dụng to be là “had been” cho tất cả các chủ ngữ Trong câu chỉ có Ved, không có “had been”, ta mượn trợ động từ had been đảo lên đầu, chuyển Ved -> to verb Ví dụ If you studied at Langmaster, your English could be significantly better. = Have been you to check at Langmaster, your English could be significantly better. Nếu bạn học ở Langmaster thì trình độ tiếng Anh của bạn sẽ tốt hơn nhiều. Khi trong câu có sẵn “had been”, ta trực tiếp đảo trợ động từ had been lên đầu câu, thực hiện theo cấu trúc D. Câu điều kiện hỗn hợp 1. Câu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1 Trong công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ hoàn thành còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hiện tại. If + S + had + V3/V-ed + …, S + would + Vnaked If + câu điều kiện loại 3, câu điều kiện loại 2 Lưu ý Tương tự với tất cả các câu điều kiện cơ bản, thứ tự của các mệnh đề trong câu điều kiện hỗn hợp cũng không cố định. Tuy nhiên, bạn cần sắp xếp lại đại từ và thay đổi dấu chấm câu khi bạn điều chỉnh thứ tự của các mệnh đề, nhưng ý nghĩa sẽ không thay đổi. 2. Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp loại 2 Trong cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ đơn giản còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hoàn thành. If + S + V-ed, S + would have + V3/V-ed If + câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3 Tham khảo chi tiết về cầu điều kiện hỗn hợp TẠI ĐÂY C. Các dạng bài tập câu điều kiện loại 2 1. Chia động từ ở thì đúng nhất If I used to be provided this job, I believe I take…………..it. I’m positive Tom will borrow you a guide. I might be very stunned if he refuse…………… Many individuals could be out of labor if that manufacturing unit shut……………down. If she offered her home, she not/get………….a lot cash for it. They’re anticipating us. They might be fearful if we not come………………. Would Henry be offended If I take……………..his automobile with out asking? Ann give me this bracelet. She be……………. upset if I misplaced it. If somebody stroll…………..in right here with a snake, I’d be very frightened. What would occur when you not go…………….to highschool tomorrow? I’m positive she perceive……………….when you defined the scenario to her. Xem thêm 50+ BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 CÓ ĐÁP ÁN 2. Viết lại câu với cấu trúc câu điều kiện loại 2 I’m not going to purchase that automobile as a result of it’s too costly. She doesn’t exit fairly often as a result of she will’t stroll with out assist He’s weak however he doesn’t play sport. We are able to’t exit for dinner as a result of it’s raining. I can’t see you this Monday as a result of I’ve to work. Mike lives together with his mother and father as a result of he can’t purchase an residence. Mary is unhappy as a result of she has a small home. I don’t know his handle so I can’t ship him an invite card. I’m so busy so I don’t have sufficient time to go to the theater. I like to purchase a brand new footwear however I don’t find the money for. 3. Viết lại câu ở thể nghi vấn hoặc trả lời với mệnh đề if Maybe at some point a billionare will ask you to marry him. What would you do if…………………………………….? Maybe at some point you’ll lose your bundle abroad? What……………………………………………………….? Maybe at some point any individual will throw an tomato at you. What…………………………………………………………? Maybe at some point your key might be stolen. What………………………………………………………….? Maybe at some point any individual will park his automobile in your foot steps. What………………………………………………………..? Are you going to catch the prepare? we / arrive too early No, if we caught the prepare,………………………………… Is he going to take the interview? he / fail it No, if…………………………………………………………….. Are you going to ask Mary to the get together? I / have to ask Helen too No, if…………………………………………………………….. Are you going to highschool now? I / not / research No, if……………………………………………………………… Is she going to use for the job? she / not / get / it No, if……………………………………………………………….. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 là điểm ngữ pháp tương đối dễ nhớ, bởi nó không có quá nhiều biến thể phức tạp. Hãy thường xuyên thực hành cấu trúc này với các dạng bài tập như trên nhé. Câu điều kiện loại 2 là gì? Cấu trúc và cách dùng của nó như thế nào? Câu điều kiện loại 2 dùng was hay were, dạng đảo ngữ của nó ra làm sao? Cùng Wiki Tiếng Anh đi tìm hiểu câu trả lời của những câu hỏi này qua bài viết sau điều kiện loại 2Mục lục nội dungCâu điều kiện loại 2 là gìCấu trúc câu điều kiện loại 2Cách dùng câu điều kiện loại 2Dùng để đưa ra lời khuyênDùng để đưa ra câu hỏi giả địnhDùng để Nói về một điều giả tưởngDùng để đưa ra một yêu cầu lịch sựDùng đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm gìCâu điều kiện loại 2 dùng was hay wereĐảo ngữ câu điều kiện loại 2Các biến thể của câu điều kiện loại 2Bài tập câu điều kiện loại 2 có đáp ánBài tập 1 viết lại câu điều kiện loại IIĐáp án Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện dùng để diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại, đồng thời cũng không có khả năng xảy ra trong tương lai. Trong câu điều kiện loại 2, tất cả các ngôi đại từ nhân xưng đều dùng với động từ tobe là I were a boy, I would ask her out. Nếu tôi là con trai, tôi sẽ mời cô ấy đi hẹn hò – Người nói là con gáiIf Linh had $5 million, he could afford that apartment. Nếu có 5 triệu đô, anh ấy có thể mua được căn trúc câu điều kiện loại 2Cấu trúc của câu điều kiện loại II thường bao gồm hai mệnh đề. Một mệnh đề “nếu” đóng vai trò làm điều kiện giả định, mệnh đề còn lại là mệnh đề chính “thì”.Mệnh đề điều kiệnMệnh đề chínhIf + S + VedTo be were / weren’tS + would/could/should + VVí dụ If I had my keys right now, I would definitely open the door. Nếu tôi có chìa khóa bây giờ, thì chắc chắn tôi sẽ mở dùng câu điều kiện loại 2Dùng để đưa ra lời khuyênCách dùng phổ biến nhất của câu điều kiện loại này là đưa ra lời khuyên cho những người xung quanh, rằng bạn đặt mình vào trong hoàn cảnh của người đó và đưa ra cách giải quyết của bản thân. Chúng ta thường sử dụng cấu trúc If I were you, I would + V để đưa ra lời I were you, I would never buy that car. Nếu mình là bạn mình sẽ không bao giờ mua chiếc xe đó.If I were you, I would agree to help Minh. Nếu tớ là cậu, tớ sẽ đồng ý giúp đỡ Minh.Dùng để đưa ra câu hỏi giả địnhCâu hỏi mang tính giả định thường đưa ra những tình huống không thực tế hoặc không có khả năng xảy ra trong tương lai. Khi đó bạn có thể dùng cấu trúc What would you do if + S + Ved? để nói về điều would you do if you were so fluent in Chinese? Bạn sẽ làm gì nếu bạn nói trôi chảy tiếng Trung?What would you do if you could be on this TV show? Bạn sẽ làm gì nếu bạn có thể lên chương trình TV này?Dùng để Nói về một điều giả tưởngNgoài dạng câu hỏi, câu điều kiện loại 2 cũng có thể sử dụng để đưa ra một giả tưởng, một nhận định không có thật ở hiện I were rich, I would buy that car. Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua chiếc xe I lived near our school, I wouldn’t go to school late. Nếu tôi sống ở gần trường học, tôi sẽ không bao giờ đi học muộnDùng để đưa ra một yêu cầu lịch sựCâu điều kiện loại 2 có thể sử dụng để tăng tính lịch sự cho lời yêu cầu, đề nghị của người nói. Bạn có thể dùng cấu trúc It would be great if you could + V để diễn đạt would be great if you could open this door for me. Sẽ rất tuyệt nếu bạn có thể mở cánh cửa này giúp would be really great if you can call me tonight. Sẽ rất là tuyệt nếu bạn có thể gọi tôi tối nayDùng đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm gìNgoài việc đưa ra yêu cầu, bạn cũng có thể dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra một cái cớ, hoặc một sự khó xử của bản thân để lịch sự từ chối một lời đề I have more free time, I would definitely help you with this task. Nếu mình có thêm thời gian rảnh, mình chắc chắn sẽ giúp bạn xử lí công việc would love to do it for you if I didn’t have to do this homework so late like this. Tôi sẽ rất muốn làm điều này cho bạn nếu tôi không phải làm bài về nhà muộn như thế điều kiện loại 2 dùng was hay wereTrong cấu trúc câu điều kiện loại 2, người bản xứ thường dùng “were” ở tất cả các ngôi thay vì “was” ở vế câu giả dụIf I were you, I would not accept his offer. Nếu mình là bạn, mình sẽ không chấp nhận lời đề nghị này.If she were younger, she would be a gorgeous lady. Nếu cô ấy trẻ hơn, cô ấy sẽ là một người phụ nữ xinh đẹp.If you were Marry, you would understand how she had been suffering. Nếu cậu là Marry thì cậu mới hiểu được những gì cậu ấy đang phải trải qua. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2Đảo ngữ sẽ giúp giảm tính nghiêm trọng của giả thiết trong câu điều kiện loại II. Dạng đảo ngữ này thường được sử dụng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự, tế nhị và giảm tính áp điều kiệnDạng đảo ngữIf + S + Ved, S + would/might/could + VWere + S + O, S + would/might/could + VVí dụ If I were you, I would not say that to her.=> Were I you, I would not say that to trong câu có động từ “were”, dạng đảo ngữ sẽ đảo “were” lên đầu câu. Ví dụ If I were him, I would be more polite. => Were I him, I would be more polite. Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ lịch sự hơn.Nếu trong câu không có động từ “were”, dạng đảo ngữ cần đảo “were + to V” lên đầu câu. í dụ If I knew how to fix this car, I would not hire a mechanic. => Were I to know how to fix this car, I would not hire a mechanic. Nếu tôi biết cách sửa chiếc ô tô này, tôi sẽ không thuê một kĩ sư.Các biến thể của câu điều kiện loại 2Có 2 loại biến thể trong câu điều kiện loại IIBiến thể mệnh đề If If + S + past continuous, S + would/could + you were working, then I would not disturb you anymore. Nếu bạn đang bận làm việc, vậy mình sẽ không làm phiền bạn + S + past perfect, S + would/could + you had not revealed this secret, I would never know the truth. Nếu bạn không tiết lộ bí mật này, mình sẽ không bao giờ biết được sự thể mệnh đề chínhIf + S + past simple, S + would/could/might… + be I stayed at home, I would be lying on my bed now. Nếu tôi ở nhà thì giờ này tôi đang nằm dài trên + S + past simple, S + past he were rich, he bought this car. Nếu anh ta giàu thì anh ta mua chiếc xe này.Bài tập câu điều kiện loại 2 có đáp ánBài tập 1 viết lại câu điều kiện loại IIIf he wasn’t very ill, he would be at work UnlessHe is fat but he doesn’t play is ill. He can’t go can’t see you this Friday because I have to car is out of order. I won’t drive you is sad because she has a small don’t know his email so I can’t send him an aren’t lucky. You won’t like to buy a new car but I don’t have enough moneyI’m not going to buy that mobile phone because it’s too án Unless he was very ill, he would be at he played sports, he wouldn’t be he wasn’t ill, he could go I didn’t have to work, I could be able to see you my car wasn’t out of order, I would drive you Mary didn’t have a small flat, he wouldn’t be I knew his email, I could send him an you were lucky, you would winIf I had enough money, I would buy a new that mobile phone weren’t so expensive, I would buy it. Post Views 343

viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2