BÀI GIẢNG MÔN KHAI BÁO THUẾ. Ngày đăng: 20-12-2012 - Đăng bởi: Nguyễn Tài Yên. SINH VIÊN TẢI VỀ THAM KHẢO TẠI ĐÂY! Thông báo.
Bài giảng "Kế toán thuế". 1. 33 Dịch vụ kế toán chia sẻ tài liệu bài giảng về "kế toán" CHƢƠNG 8 KẾ TOÁN THUẾ Mục tiêu: Sau khi nghiên cứu chương này, người đọc có thể hiểu: - Nội dung cơ bản của từng loại thuế, chứng từ, phương pháp tính và hạch toán của từng
Danh sách trúng tuyển công chức thuế 2020 chính thức. 540 câu trắc nghiệm kiến thức chung có đáp án. Full slide bài giảng thuế GTGT – bản đẹp đầy đủ- (mới nhất 2017) không lỗi font, nét. Slide THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ NÂNG CAO của PGS.,TS Nguyễn Thị Thanh Hoài Trưởng Bộ môn
Bài 5 của Series bài giảng lý thuyết Môn Thuế CPA – Chủ đề “Thuế thu nhập cá nhân” – Phần 2: Thu nhập chịu thuế TNCN & Thu nhập tính thuế TNCN Tiếp tục chủ đề về Thuế thu thu nhập cá nhân. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về …. Đọc tiếp.
Nội dung môn học Bấm vào mỗi chương để xem các câu hỏi nội dung ôn tập. Bấm và các nội dung để xem clip từng bài. Danh sách clip bài giảng Chương 0. Giới thiệu môn học Xem clip về Giới thiệu môn học Xem clip về các khái niệm cơ bản Chương 1. Các loại đất đá trong vỏ quả đất Xem clip về Đá mắc
Nội dung text: Bài giảng môn Kế toán thuế. Bài giảng Kế toán thuế thi hành từ ngày 01- 01 - 2004 thì các hàng hoá, dịch vụ được quy định tại (Điều 4- Luật thuế GTGT) không thuộc diện chịu thuế GTGT.
nS0E. Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Thuế - Giới thiệu môn học thuế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng môn Thuế - Giới thiệu môn học thuếBÀI GING MỌN HC THU TAXATION KT212DV01 GV Lê Th Bích Tho 1MC TIÊU MỌN HC Mục tiêu của môn học là giúp sinh viên hiểu và ứng dụng được một số sắc thuế chủ yếu tại Việt nam, cụ thể - Hiểu biết về các sắc thuế hiện hành tại Việt nam. - Tính toán được số thuế phải nộp vào NSNN - Xử lý được các tình huống xảy ra trong thực tế. - Phân tích chính sách thuế của Việt Nam. 2GIỚI THIỆU MỌN HC THU Thời lng 45 tit Thời gian thực hc 15 tun - Phương pháp tiếp cận + Đọc tài liệu + Lên lớp nghe giảng + Thuyết trình + Làm bài tập-xử lý tình huống theo nhóm, cá nhân 3TẨI LIỆU PHC V MỌN HC + Slides bài giảng + Các văn bản về Thuế Google -> lebichthao5678 -> Thuế + Giáo trình Thuế Quang Kim Quyến, Giáo trình Thuế I, NXB Kinh tế + Bài tập thuế Quang Kim Quyến, Bài tập Thuế, NXB Kinh tế 4PHƠNG PHÁP KIM TRA, ĐÁNH GIÁ + Điểm quá trình 50% Hình thức Bài kiểm tra mỗi buổi học, thuyết trình, kiểm tra giữa kỳ, thảo luận + Điểm kiểm tra cuối kỳ 50% Hình thức Trắc nghiệm và tự luận 5SINH VIÊN CN CHUN B GỊ CHO MỌN HC? - Chọn nhóm 10 sv thuyết trình - Tài liệu học tập -Tài liệu tham khảo - Chuẩn bị các câu hỏi thảo luận, tình huống khi tham gia môn học 6CÁC CHUYÊN Đ THUYT TRỊNH * Đ tài gi ý 1. Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu và lập tờ khai hải quan điện tử 2. Phương pháp tính thuế TTĐB và lập hồ sơ khai thuế TTĐB 3. Phương pháp tính thuế GTGT và lập hồ sơ khi thuế GTGT 4. Xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN 5. Phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công và lập hồ sơ khai thuế TNCN Đ tài tự chn Nhóm sv tự chn đ tài liên quan MH7NỘI DUNG MỌN HC Chương 1 Tổng quan về thuế Chương 2 Thuế Môn bài Chương 3 Thuế Xuất nhập khẩu Chương 4 Thuế Tiêu thụ đặc biệt Chương 5 Thuế Giá trị gia tăng Chương 6 Thuế Thu nhập doanh nghiệp Chương 7 Thuế Thu nhập cá nhân Chương 8 Phí, lệ phí và các khoản thu khác đọc thêm 8
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Thuế Taxation - Chương 2 Thuế Môn bài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Thuế Taxation - Chương 2 Thuế Môn bàiCHƠNGă2 THUăMÔNăBÀI 1VĔNăBNăPHÁPăLÝ - Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ - Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính - Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 Bộ Tài Chính hướng dn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài Chính về việc điều chỉnh mức thu Môn bài - Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính 2Khái niệm và tác dụng Thu môn bài là một khoản thu có tính Khái chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở niệm hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh t. Phân loại các hoạt động sản xuất kinh Tác doanh theo từng ngành nghề, từng loại dụng lớn, nhỏ, vừa 3Đối tợng nộp thu môn bài theo vốn đĕng ký - Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Lut đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Lut đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh t của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh t độc lp khác; 4Đối tợng nộp thu môn bài theo vốn đĕng ký - Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân gọi chung là các HTX; - Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh Hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhn đăng ký kinh doanh, có đăng ký nộp thu, và được cấp mã số thu loại 13 số ;- 5Đối tợng nộp thu môn bài theo thu nhập - Hộ kinh doanh cá thể. - Người lao động trong các doanh nghiệp nhn khoán -Nhóm người lao động thuộc các doanh nghiệp nhn khoán - Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh 6BC THU MÔN BÀI - Đối với đối tượng nộp thu môn bài theo vốn đăng ký MứcăthuăMôn Bậc Vốn đĕng ký bàiăcănĕmă thu môn bài đồng - Bậc 1 Trên 10 tỷ - Bậc 2 Từ 5 tỷ đn 10 tỷ - Bậc 3 Từ 2 tỷ đn dưới 5 tỷ - Bậc 4 Dưới 2 tỷ 7BC THU MÔN BÀI - Đối với đối tượng nộp thu môn bài theo thu nhp ĐVT đồng Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm 1 Trên 2 Trên đến 3 Trên đến 4 Trên đến 5 Trên đến 6 Bằng hoặc thấp hơn 8Căn cứ xác Vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm định mức tính thuế. thuế môn bài Đối với cơ sở Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng kinh doanh ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức mới thành lập thuế môn bài. Khi có thay Cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan đổi tăng hoặc thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định giảm vốn mức thuế môn bài của năm sau. đăng ký Nếu không kê khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm Xử phạt vi hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế phạm môn bài phải nộp. 9* Một số trường hợp khác - Các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành + Đơn vị cấp trên đồng/năm. + DN thành viên tại tỉnh, tp trực thuộc TW đồng/năm. + Các Chi nhánh tại các qun, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác 10- Các cơ sở kinh doanh là Chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh t khác không có Giấy chứng nhn đăng ký kinh doanh hoặc có Giấy chứng nhn ĐKKD nhưng trên đăng ký không ghi vốn đăng ký thì thống nhất thu thu môn bài theo mức 11Thời gian kê khai Thành lp trong 6 tháng Kê khai - nộp mức Môn bài đầu năm cả năm Thành lp trong 6 tháng Nộp 50% mức thu Môn bài cuối năm cả năm Kê khai - nộp thu Môn bài Cơ sở đang sản xuất kinh ngay tháng đầu của năm doanh dương lịch Kê khai - nộp thu Môn bài Cơ sở mới ra kinh doanh ngay trong tháng cấp MST Cơ sở kinh doanh thực t có Kê khai - nộp mức thu Môn kinh doanh nhưng không kê bài cả năm khai đăng ký thu 12Địa điể kê khai ộp thuế ô bài Cơ quan thuế trực tiếp Cơ sở kinh doanh quản lý. kinh doanh có Cơ sở nhiều cửa kinh doanh kê khai hàng, Cơ sở cửa hiệu trực thuộc nằm chung cho các các khác nhau trong đối tượng ở điểm trên cùng địa phương kê khai - nộp thuế Môn bài Các chi nhánh, cửa hàng, cửa tại cơ quan thuế nơi có chi hiệu đóng ở địa phương khác nhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh. Môn bài biên lai Thẻ hoặc thuế minh hay vào ngân sách Chứng từ chứng đã giấy nộp tiền Môn bài NN nộp thuế 13Câu hỏi tho luận 1 Công ty TNHH X có trụ sở đặt tại Qun 1, Công ty được chi cục thu Q1 quản lý Công ty X có 2 cửa hàng 1 cửa hàng đặt tại qun Gò vấp 1 cửa hàng đặt tại Q1 Hỏi 14Câu hỏi tho luận 2 Công ty XNK tổng hợp A có trụ sở chính đặt tại Qun 3, Công ty được cục thu quản lý Công ty A có 2 cửa hàng và 2 chi nhánh 1 cửa hàng đặt tại qun Bình Thạnh 1 cửa hàng đặt tại Q6 1 chi nhánh đặt tại Bình Dương 1 chi nhánh đặt tại Đồng Nai Hỏi 15Bài tập Công ty TNHH X thành lp vào 07/ 2008, có vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng. Tháng 05/2009, công ty tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng Tháng 3/ 2010, công ty lại tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ. Tháng 12/2010, công ty kinh doanh hiệu quả làm nguồn vốn của công ty tăng lên 10,5 tỷ Tháng 01/2011, công ty tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ Cho đn thời điểm này thì công ty không tăng thêm vốn điều lệ Hỏi Thu môn bài cho từng năm là bao nhiêu? Từ năm 2008-2015 16Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế MB Nộp chậmătờă khai thuă mônăbàiăbịă phtăbaoă nhiêu? Quy định về Mức phạt chm nộp tiền thu môn bài và tờ khai thu môn bài theo Thông tư 166/2013/TT- BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC. 17Theo Thông tư 166/2013/TT-BTC của Bộ tài chính Chi tit xem thêm Mức pht chậm nộp tờăkhai thu Mức pht Sốăngàyăchậmănộp Phạt cảnh cáo 01 đn 05 ngày - 01 đn 10 ngày - 10 đn 20 ngày - 20 đn 30 ngày - 30 đn 40 ngày - 40 đn 90 ngày. 18- Theo Công văn Số 8355/BTC-TCT và Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính; Nu chậm nộp tiền thu môn bài Chi tit xem thêm Mức pht chậm nộp tiền thuê ́ Số tiền Số tiền phạt Số ngày = Thu X 0,05% X Nộp chm chm nộp phải nộp Nu chậm nộp tiền thu môn bài từ ngày 91 trở đi Số tiền phạt Tổng số Số tiền Thu = X 0,07% X ngày chm phải nộp Nộp chm nộp - 90 19Ví Dụ Tiền thu môn bài phải nộp là vnđ, hạn nộp đúng là ngày 30/01, nhưng k toán quên không nộp tiền và xác định số ngày chm nộp là 95 ngày. Số tiền phạt nộp chm tiền thu môn bài được tính như sau Số tiền pht nộp chậm = x 0,05% x 90 + x 0,07% x 5 = + = vnđ Ch́ắ Từ ngày 1/1/2015 theo Lut sửa đổi, bổ sung một số điều của các lut về Thu - Lut số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội - Bỏ quy định phạt chm nộp thu tính trên số tiền thu chm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chm nộp tính trên số tiền thu chm nộp. 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thuế Taxation - Chương 1 Tổng quan về thuế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Thuế Taxation - Chương 1 Tổng quan về thuếCHNG 1 TNG QUAN V THU 1Ngun gốc ca thuế Lịch sử hình thành Thu Lịch sử phát triển lồi ngời cĩ 5 hình thái xã hội XH Chim XH Cơng xã hữu nơ l XH Phong kin nguyên thy T bn ch nghĩa Ch nghĩa xư hội 2Khái niệm về thuế Các hình thc động viên ngun thu ngân sách - Quyên gĩp ca dân - Vay ca dân - Dùng quyn lực Nhà nớc bắt buộc dân đĩng gĩp 3Ngun gốc ca thuế Ngun gốc hình thành Thu ra đời, tn ti, phát triển cùng với sự xut hin, tn ti và phát triển ca nhà nớc Thu gắn bĩ chặt ch với nhà nớc Thu do nhà nớc to ra và đợc sử dng để thực hin các mc tiêu ca nhà nớc BN CHT CA THU Tính chất bắt buộc + Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phi nộp cho Nhà nước + Để đm bo thu được thuế Nhà nước phi sử dụng quyền lực chính trị bắt buộc người nộp thuế chuyển giao một phần thu nhập cho Nhà nước. Thuế khơng hồn trả một cách trực tiếp + Nộp thuế cho NN là một nghĩa vụ theo luật định của NNT và họ khơng cĩ quyền địi hỏi sự hồn tr trực tiếp hay gián tiếp từ Chính phủ. + Nhưng các khon chi phúc lợi xã hội được tài trợ từ thuế sẽ gĩp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người Dùng cho chi tiêu cơng Tổng số thu về thuế, được đưa vào NSNN và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế XH. Các khon chi tiêu cơng rất cĩ ích cho XH và chủ yếu được tài trợ từ KHÁI NIM V THU Thu là khon đĩng gĩp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hn được pháp luật quy định, khơng mang tính chất hồn tr trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của tồn xã hội. quốc phịng, y tế VD thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế XNK • Phí là khon thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ cơng cộng. VD phí giao thơng, phí cầu đường, . • L phí là khon thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính. Ví dụ lệ phí trước bạ, lệ phí cơng chứng, lệ phí hải Chc năng ca thu • Phân phối và phân phối li Huy động thu nhập Quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách nhà nước Thực hiện chi tiêu hàng hĩa cơng cộng Chc năng ca thu • Chc năng điu tit kinh t Thuế là 1 tác nhân tích cực của quá trình tái sn xuất Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế To điều kiện tăng thu nhập => Mở rộng phm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối li Các nguyên tắc ca thu • Nguyên tắc cơng bằng - Lợi ích được hưởng - Kh năng chi tr + Cơng bằng ngang + Cơng bằng dọc • Nguyên tắc hiệu qu - Hiệu qu đối với nền kinh tế - Hiệu qu đối với số thu ngân sách nhà nước. • Nguyên tắc khác - Tính ổn định - Đơn gin - Thuận lợi - Chi phí qun lý và chấp hành thuế hợp lý 10Phơn tích tác động ca thu Phân tích tác động ca thu Thu đánh trên hàng hĩa, dịch v - Thuế đánh vào người mua - Thuế đánh vào người bán Phúc lợi ca ngời tham gia thị trờng - Thuế biến dng thị trường, gây ra mất mát vơ ích làm gim tổng phúc lợi của nền kinh tế - Những yếu tố quyết định mất mát vơ ích 11- Thu đánh vƠo ngời mua Hình 1 Người mua phi tr thêm một số tiền khi mua hàng hĩa Giá T = 350 S C A P0 P1 B D0 D1 Q1 Q0 Lợng P0 CP cha đánh thu hình 1 CP đánh thu 5% hình 1 12- Thu đánh vƠo ngời bán Hình 2 S1 Giá S0 C P1 T = 350 A P0 B D0 D1 Q1 Q0 Lợng P0 CP cha đánh thu hình 2 CP đánh thu 5% hình 2 13Phơn tích tác động ca thu Ví d Cho các phng trình cung, cầu ca một loi hƠng hĩa nh sau P = - QD + 125 P = 3/2QS + 15 1. Hưy xác định giá vƠ lợng cơn bằng khi chính ph cha đánh thu 2. Nu chính ph đánh thu 5đ/1 đvhh. Hưy cho bit ai lƠ ngời chịu thu? Bao nhiêu? 14Kinh t học vƠ thu quan Thu tác động vƠo thng mi quốc t * Cơn bằng thng mi tự do * Cơn bằng cĩ thu quan * Thit hi vƠ lợi ích ca thu quan * Những lp lun tốt, xu v thu quan 15* Cơn bằng thng mi tự do Hình 3 nh hưởng của thuế quan Thị trường về ơtơ SS Giá E F + £ Giá th giới thu quan A B £ C I H G Giá th giới DD Qs Qs’ Qd’ Qd Lợng * Cơn bằng cĩ thu quan CP đánh thu 20% hình 1 16* Thit hi vƠ lợi ích ca thu quan Hình 4 Thit hi và phúc lợi ca thu quan Giá SS L E F Giá th giới + thu quan £ Doanh thu J C A thu quan B G £ I H Giá th giới DD Qs Qs’ Qd’ Qd Lợng * Cơn bằng cĩ thu quan CP đánh thu 20% hình 1 17* Những lp lun tốt v thu quan • nh hưởng giá thế giới • Lối sống • Hn chế hàng xa xỉ • Quốc phịng • Các ngành non trẻ • Doanh thu • Chính sách thương mi chiến lược • Bán phá giá 18* Những lp lun khơng tốt v thu quan • Lao động rẻ • Lợi ích tập trung • Chi phí phân tán • Thuế quan và trợ cấp 19Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Huy động ngun lực tài chính cho nhà nớc Để to ra nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước cĩ thể sử dụng nhiều cách khác nhau - Phát hành tiền - Phát hành trái phiếu - Bán 1 phần tài sản quốc gia. - Thu từ thuế. 20Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Điu tit vĩ mơ nn kinh t Để can thiệp vào hot động kinh tế, Nhà nước cĩ thể sử dụng nhiều biện pháp, cơng cụ khác nhau, trong đĩ cĩ cơng cụ thuế. Để sử dụng cơng cụ thuế tác động điều tiết nền kinh tế cĩ thể sử dụng các phương pháp - Thay đổi thuế suất. - Áp dụng các ưu đãi miễn thuế. - Áp dụng tín dụng thuế 21Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Điu hịa thu nhp, thực hin cơng bằng xã hội Nghĩa là về nguyên tắc người nào cĩ thu nhập cao phi nộp thuế nhiều hơn người cĩ thu nhập thấp, đm bo được sự cơng bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ đối với cơng dân, tổ chức PHÂN LOI THU Phân loi theo đối tượng của thuế - Thu thu nhp Là sắc thuế cĩ cơ sở đánh thuế l thu nhập kiếm được như thu nhập từ tiền lương, tiền cơng, thu nhập từ hot động sn xuất kinh doanh. Ví dụ? - Thu tiêu dùng Là loi thuế cĩ cơ sở đánh thuế l phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang đi tiêu dùng trong hiện dụ? - Thu tài sn Là loi thuế cĩ cơ sở đánh thuế là giá trị tài sn. Ví dụ thuế nhà, đấtPhân loi thuế theo cơ chế phân cấp qun lý ngân sách - Thu trung ng Các loi thuế trung ương được hưởng 100%. - Thu địa phng Các loi thuế ngân sách địa phương được hưởng 100%. Ngồi ra, cịn cĩ những loi thuế phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LUT THUẾ Hệ thống thuế gồm nhiều luật thuế với nội dung và phm vi chi phối khác nhau. Thơng thường, các luật thuế bao gồm các yếu tố cấu thành cơ bn như sau 1. Tên gọi của luật thuế 2. Đối tượng chịu thuế 3. Đối tượng khơng chịu thuế 4. Người nộp thuế 5. Cơ sở thuế 6. Thuế suất 7. Miễn thuế, gim thuếChế độ miễn giảm thuế Ch độ min, gim thu - Là việc miễn thuế tồn bộ hay một phần đối với người nộp thuế, phù hợp với pháp luật hiện hành. MụcMc tiêu tiêu -Khuyến- Khuyến khích khích sản xuất sn kinhxuất doanh, kinh doanh -Tài- Tài trợ trợ cho cho doanh doanh nghiệp nghiệp, cá nhân, cá bị nhân thiên bịtai, thiên hỏa hoạn, tai, hỏatai nạnhon bất, taingờ nn bất ngờ. -Mở- Mở rộng rộng quan quan hệ hợp hệ hợptác kinh tác tếkinh với tế các với nước các trong nước khu vựctrong và trênkhu thếvực giới và trên thế giới. 26Chế độ miễn giảm thuế Th tc thu nộp, xử lý vi phm. - Thủ tục thu nộp là hệ thống các quy định về hình thức thu nộp, thời gian nộp thuế, địa điểm nộp thuế - Xử lý vi phạm là hệ thống các quy định về hình thức xử lý tương ứng với mức độ vi phm của đối tượng nộp thuế C CU T CHC NGÀNH THU 28
Ngày đăng 25/08/2015, 1653 CHƯƠNG ITỔNG QUAN VỀ THUẾ Nội dung chủ yếuI, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ Sự ra đời và phát triển của thuếKhái niệm, đặc điểm và vai trò của thuếCác yếu tố cấu thành của một sắc thuếHệ thống thuế và phân loại thuếII, TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA THUẾTác động của ThuếCung, cầuGiá cả các yếu tố SXPhân chia gánh nặng ThuếDoanh nghiệpNgười tiêu dùng, người lao động…. CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ Nội dung chủ yếu I, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ II, TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA THUẾ camgiang8711 1 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 1. Sự ra đời và phát triển của thuế 2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế 3. Các yếu tố cấu thành của một sắc thuế 4. Hệ thống thuế và phân loại thuế camgiang8711 2 1. Sự ra đời và phát triển của 1. Sự ra đời và phát triển của thuế thuế • Thuế ra đời khi nào? • Sự tồn tại và phát triển của thuế camgiang8711 3 Thuế ra đời khi nào? Thuế ra đời khi Nhà nước ra đời camgiang8711 4 Gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các hình thái nhà nước! Sự tồn tại và phát triển của thuế camgiang8711 5 Sự khác biệt của thuế ngày nay so với thuế khi mới ra đời • Trước - Hình thức thu thuế hiện vật - Qui mô hẹp, chỉ thu ở một số đối tượng - Kỹ năng đánh thuế trực tiếp - Tổ chức bộ máy thu thuế chưa hoàn chỉnh, đơn lẻ • Sau - Tiền mặt, tiền chuyển khoản - Phạm thu thuế không ngừng mở rộng - Trực tiếp và gián tiếp - Chuyên môn hóa camgiang8711 6 2. Khái niệm, đặc điểm, 2. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thuế chức năng của thuế Các quan niệm về thuế • Adam Smith Thuế chỉ tạo nguồn thu để NN chi tiêu • Keynes Thuế và chi tiêu chính phủ là công cụ để NN can thiệp vào sự phát triển chu kỳ và vượt qua khủng hoảng KT • Samuelson Thuế là công cụ tạo nguồn thu cho NSNN, ổn định thị trường và tái phân phối thu nhập camgiang8711 7 Góc độ phân phối thu nhập camgiang8711 8 Góc độ người nộp thuế Bắt buộc camgiang8711 9 Góc độ kinh tế camgiang8711 10 [...]... loại thuế - Theo đối tượng chịu thuế + Thuế thu nhập + Thuế tiêu dùng + Thuế tài sản - Theo phương thức đánh thuế + Thuế trực thu + Thuế gián thu - Theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập + Thuế tỷ lệ + Thuế luỹ tiến + Thuế luỹ thoái camgiang8711 28 Hệ thống thuế hiện hành ở VN • Gồm các sắc thuế chủ yếu - Thuế GTGT - Thuế TTĐB - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế sử dụng đất phi - Thuế. .. sắc thuế Ví dụ Thuế TNCN, Thuế TNDN, Thuế XK, NK… camgiang8711 21 Đối tượng nộp thuế • Chủ thể được pháp luật xác định có trách nhiệm phải nộp thuế cho NN • Người nộp thuế trong một số trường hợp không đồng nhất với người chịu thuế Ví dụ đối với thuế GTGT + Người nộp thuế CSKD, người nhập khẩu + Người chịu thuế Người tiêu dùng camgiang8711 22 Đối tượng chịu thuế • Chỉ rõ thuế. .. camgiang8711 23 Cơ sở tính thuế Là một bộ phận của đối tượng chịu thuế được xác định làm căn cứ tính thuế camgiang8711 24 Mức thuế • Thể hiện mức độ động viên của NN, thể hiện dưới dạng thuế suất hoặc định suất thuế + Thuế suất mức thuế tương đối Tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế + Định suất thuế mức thuế tuyệt đối Tính bằng số tuyệt... số tuyệt đối theo một đơn vị vật lý của đối tượng chịu thuế camgiang8711 25 Miễn, giảm thuế • Là số thuế phải nộp cho NN nhưng NN cho phép không phải nộp toàn bộ miễn thuế hoặc chỉ phải nộp một phần tiền thuế giảm thuế camgiang8711 26 4 Hệ thống thuế và phân loại thuế • Hệ thống thuế Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau và giữa chúng có mối liên hệ mật thiết... thành một sắc thuế Sắc thuế Là một hình thức thuế cụ thể được qui định bằng một văn bản pháp luật, dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế camgiang8711 19 Các yếu tố cấu thành 1 sắc thuế 1 Tên gọi 2 Người nộp 4 Cơ sở tính thuế 5 Mức thuế camgiang8711 3 Đối tượng chịu thuế 6 Miễn giảm thuế 20 Tên gọi của sắc thuế • Phản ánh tính chất chung nhất của sắc thuế • Hàm chứa... - Thuế sử dụng đất phi - Thuế XK, NK nông nghiệp - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế tài nguyên - Thuế thu nhập cá nhân - Thuế bảo vệ môi trường - Thuế môn bài camgiang8711 29 II, TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA THUẾ camgiang8711 30 Tác động trực tiếp của thuế trong mối cân bằng cục bộ đối với HH, DV camgiang8711 31 Tác động của thuế trong điều kiện thị trường tự do cạnh tranh S’... Cầu không co giãn Giá Cầu Cung sau thuế E1 Cung trước thuế P1 P0=P2 E0 Q0=Q1 Người tiêu dùng chịu hoàn toàn gánh nặng thuế camgiang8711 SL 34 Tác động của thuế trong điều kiện thị trường tự do cạnh tranh • Cung không co giãn Cung trước và sau thuế Giá P0=P1 E0 P2 Cầu Q0=Q1 Nhà sản xuất chịu hoàn toàn gánh nặng thuế camgiang8711 SL 35 Tác động của thuế trong điều kiện thị trường tự... càng nhỏ độ co giãn lớn thì gánh nặng thuế càng có xu hướng nghiêng nhiều về phía người tiêu dùng camgiang8711 32 Tác động của thuế trong điều kiện thị trường tự do cạnh tranh • Cung co giãn tuyệt đối Giá E1 Cung sau thuế P1 Cung trước thuế P0=P2 E0 Cầu Q1 Q0 Người tiêu dùng chịu hoàn toàn gánh nặng thuế camgiang8711 SL 33 Tác động của thuế trong điều kiện thị trường tự do cạnh... của người nộp thuế • Lý do + Nộp thuế không đem lại lợi ích cụ thể cho người nộp thuế + Hiện tượng “người ăn không” camgiang8711 13 Đặc điểm 2 Không hoàn trả trực tiếp • Thể hiện Nộp thuế không đi kèm với việc cung ứng HH, DV trực tiếp; Người nộp thuế được hoàn trả gián tiếp thông qua các HH, DV công cộng • Lý do - Tính tiêu dùng chung, khó loại trừ của HHCC - Nhà nước sử dụng thuế để thực.. .Thuế là gì? K/n Là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng camgiang8711 11 2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế • Đặc điểm của thuế - Tính bắt buộc - Tính không hoàn trả trực tiếp - Tính pháp lý cao camgiang8711 12 Đặc điểm 1 Tính bắt buộc • Thể hiện Thuế được - Xem thêm -Xem thêm SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THUẾ, SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THUẾ, , CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ, Sự ra đời và phát triển của thuế, Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thuế, Góc độ kinh tế, Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế, Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế tiếp…, Các yếu tố cấu thành một sắc thuế, Cơ sở tính thuế, Hệ thống thuế và phân loại thuế, Tác động của thuế trong điều kiện thị trường tự do cạnh tranh, Thị trường độc quyền, cung không co giãn, MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ TIÊU DÙNG, I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ TIÊU DÙNG, Đánh thuế theo điểm đến, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, a. Phạm vi áp dụng, Đối tượng không chịu thuế GTGT, b. Căn cứ tính thuế GTGT, Lưu ý về tiêu dùng nội bộ, 3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT, Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT ĐV, d. Kê khai, nộp thuế GTGT, Kê khai thuế GTGT, Hoàn thuế giá trị gia tăng, Ý nghĩa của việc hoàn thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Đặc điểm thuế tiêu thụ đặc biệt, 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ TTĐB, Căn cứ tính thuế, Bán qua đại lý, Câu hỏi thảo luận, 1 Khái niệm, đặc điểm thuế XK, NK, Lý do NN đánh thuế XNK, Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh, nộp thay thuế, hoá áp dụng thuế suất tỷ lệ%, Trị giá tính thuế NK đối với một số trường hợp đặc biệt, d. Kê khai, nộp thuế, iii Vật tư, nguyên vật liệu NK để SX hàng XK, Nội dung cơ bản, B. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÁC LUẬT THUẾ THU NHẬP HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM, Văn bản pháp luật về thuế TNDN, 1 Khái niệm, đặc điểm thuế TNDN, Đặc điểm Thuế TNDN, 2 Nội dung cơ bản của luật Thuế TNDN, CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH TNCT, Hoạt động cho thuê TS, B. Chi phí được trừ tiếp, 4 Các khoản chi khác cho người lao động, Một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau, CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ tiếp, Chi phí không được trừ, C. Thu nhập chịu thuế khác, Quyết toán thuế TNDN, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, Văn bản pháp luật về thuế TNCN, Phạm vi xác định TNCT của đối tượng nộp thuế, A. Xác định thuế TNCN phải nộp
163 1 MB 15 191 4 3 lượt Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu Đang xem trước 10 trên tổng 163 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên Chủ đề liên quan Tài liệu tương tự Nội dung Bài giảng môn học Thuế 1 Ths. ĐOÀN TRANH CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THUẾ “Thuế của quốc gia, phù hợp với khả năng và thực lực của mình, có thể tham gia vào điều hành Chính phủ, có nghĩa là phù hợp với những nguồn thu, chúng sẽ được sử dụng với mục đích bảo vệ đất nước. Khoản thuế, mà mỗi một người bắt buộc phải đóng góp, cần phải được xác định chính xác, chứ không thể tùy tiện, chuyên quyền, độc đoán. Thời hạn nộp thuế, cách thức nộp thuế và cả những người khác… Việc không xác định qui củ khoản nộp thuế sẽ làm tăng tính vô liêm sỉ và bị mua chuộc, đút lót ở những người, mà vốn dĩ ngay cả trong môi trường lành mạnh đã không tách khỏi được tính vô liêm sỉ và mua chuộc. Xác định chính xác số tiền mà mỗi người phải nộp là việc chính trong bài toán thuế. Cần nộp lúc nào, bằng cách nào, khi nào và như thế nào… mỗi loại thuế phải làm sao đó để người nộp thuế cảm thây thuận tiện nhất khi nộp chúng. Việc thu thuế cũng phải suy nghĩ và tính đến khả năng số tiền thu được có thể ít hơn số tiền thực đưa vào trong kho bạc Nhà nước… Rõ ràng rằng sự công bằng ít nhiều luôn gây được sự chú ý của các tầng lớp nhân dân.” Trích từ “An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations”, Adam Smith 1776 I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ 1. Quá trình phát triển của thuế trên thế giới Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy rằng, nhân tố quan trọng nhất để thuế ra đời và phát triển cao như ngày nay gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Nhà nước xuất hiện đòi hỏi phải có cơ sở vật chất và tài sản để đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của mình. Dó đó, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một phần nguồn lực của xã hội bằng cách huy động dưới nhiều hình thức. Trong đó, có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế. Nếu xét sự phát triển của các hình thức và phương pháp thu thuế, có thể chia lịch sử hình thành và phát triển thuế thành 3 giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất - bắt đầu từ thế giới cổ đại đến thế kỹ XVI được đặc trưng bởi sự hình thành các loại thuế sơ khai và nhà nước chưa có bộ máy thu thuế hoàn chỉnh Lần đầu tiên, dưới thời La Mã cổ đại để có chi phí để xây dựng quân đội, bảo vệ biên giới, xây dựng nhà thời, đường ống dẫn nước, đường sá, … Nhà nước đánh thuế các tài sản như đất đai, vật nuôi, nô lệ, thu hái hoa quả nho và các tài sản có giá trị khác. Các loại thuế gián thu điển hình như thuế doanh thu với thuế suất 1%, thuế buôn bán nô lệ 4%, thuế trả tự do cho nô lệ 5%, thuế thừa kế 5%... Bài giảng môn học Thuế 2 Ths. ĐOÀN TRANH Tổ chức tài chính của chính phủ không trực tiếp thu thuế của dân mà giao cho các lãnh địa thực hiện. Chính phủ thông qua các tổ chức xem xét, đánh giá và xác định tổng số thuế phải nộp ở các địa phương, đồng thời kiểm tra về thời hạn nộp thuế. Trong thời gian này, thuế thu nộp bằng tiền. Người dân bán lương thực, thực phẩm lấy tiền nộp thuế. Điều này kích thích và phát triển mối quan hệ hàng hoá-tiền tệ, làm sâu sắc hơn quá trình phân công lao động xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá. Tuy nhiên, trong thời kỳ này nhiều hình thức thuế được ban hành lại không làm hưng thịnh về tài chính cho đế quốc La Mã. Ngược lại, gánh nặng thuế khoá đối với người dân là nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chính và đưa kinh tế đất nước vào tình trạng yếu kém. Giai đoạn thứ hai - bắt đầu từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX, hình thành hệ thống thuế và các tổ chức thu thuế tương đối hoàn chỉnh Một số quốc gia châu Âu đã sử dụng phương pháp đấu giá quyền thu thuế. Tất cả số tiền thuế thu được được chuyển vào quỹ của chính phủ. Đến năm 1662 ở Pháp và các quốc gia Châu Âu hành thành các tổ chức thu thuế do chính phủ quản lý đã làm tổng thu thuế vào ngân sách của chính phủ ngày càng tăng Nguồn thu chính của chính phủ là thuế thân giới quý tộc và cha cố không phải nộp thuế này, các thuế khác gồm thuế đất, thuế đối với trang thiết bị quân đội, thuế mua ngựa, thuế tuyển mộ lính… Thời gian này đã bắt đầu xuất hiện thuế quan. Giai đoạn thứ ba - bắt đầu từ thế kỷ XIX cho đến nay, đó là thời ký hình thành hệ thống thuế và bộ máy thu thuế hoàn chỉnh Trong giai đoạn này ở hầu hết các nước phát triển đã hình thành hệ thống thuế với các luật thuế và bộ máy thu thuế hoàn chỉnh. Các loại thuế có trước đây dần dược hoàn thiện. - Thuế ruộng đất giử vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn thu cho chính phủ - Thuế quan ban đầu chiếm tỷ trọng lớn trong thu ngân sách, thì hiện nay vai trò của hình thức thuế này ngày càng lu mờ và nhường chổ cho các loại thuế khác. - Thuế thu nhập cá nhân ra đời ở Anh quốc năm 1842, sau đó nhiều nước công nghiệp đã áp dụng - Nhật 1887, Mỹ 1913, Pháp 1914. Hiện nay, thuế thu nhập cá nhân là một trong những hình thức thuế giử vai trò quan trọng bậc nhất trong hệ thống thuế của các quốc gia phát triển. Bài giảng môn học Thuế 3 Ths. ĐOÀN TRANH - Thuế giá trị gia tăng ra đời ở Pháp năm 1954 và hiện nay đã lan rộng ra nhiều quốc gia phát triển. Bộ máy thu thuế ở các nước phát triển cũng ngày được hoàn chỉnh và hình thành đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Không chỉ bao gồm các cơ quan quản lý thu nộp thuế mà ở nhiều quốc gia còn có bộ máy cảnh sát thuế, toà án thuế riêng nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc xây dựng luật thuế, tổ chức thu thuế, kiểm tra thu nộp thuế và xử lý các vi phạm về thuế. 2. Sơ lược quá trình phát triển thuế ở Việt Nam Quá trình phát triển thuế tại Việt Nam có thể chia ra làm ba giai đoạn Giai đoạn 1 Thời kỳ trước thực dân Pháp xâm lược - Thời hậu Lê, thuế được chia thành 2 loại chính thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu gồm Thuế thân, thuế điền và thuế tạp dịch. Thuế gián thu đánh một cách phân tán vào mọi hoạt động tiểu thủ công nghiệp. - Thời nhà Nguyễn, chế độ thuế được chia thành 2 loại chính phú và tạp phú. Chính phú gồm có thuế điền thổ tô, thuế thân đinh dung, và thuế điệu tạp dịch-là loại thuế bắt buộc lao động không công qui định trong năm. Tạp phú gồm các loại thuế Thuế cảng, thuế quan tân, thuế nguồn đầm, thuế hầm mỏ, thuế các hộ sản xuất. Giai đoạn 2 Thời kỳ thuộc địa, nữa phong kiến từ năm 1895 đến tháng 8 năm 1945 trước thực dân Pháp xâm lược Ngay sau khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã đặt chế độ thuế khoá. Nhìn chung chế độ thuế khoá thực dân Pháp vừa nhằm bòn rút dân ta vừa đầu độc làm suy thoái cả dân tộc ta. Ở miền Trung Đà Nẵng… chúng bỏ thuế cảng của nhà Nguyễn, chỉ thu một số lệ phí đèn pha, tín hiệu, tàu cập bến. Năm 1861 mở thầu trúng thuốc phiện với giá 2,5 triệu Phơrăng. Cho phép mở sòng bạc để thu thuế môn bài, sau đó là thuế rượu, rượu vang, bia, thuế khách sạn, quán rượu, tiệm nhảy. Tháng 2/1862, chúng cho phép nhập cảng thuốc phiện để thu thuế doanh thu. Ở Nam kỳ có thuế trực thu, thuế gián thu và thuế tem, thuế xuất nhập khẩu, thuế kho và lệ phí cảng, tiền bán hoặc cho thuê đất công. Đến năm 1928, chế độ đồng hoá quan thuế giữa Pháp và ba xứ của Việt Nam mới chính thức ban hành. Bỏ chế độ trưng thầu thuế quan và thuế gián thu để thay thế chế độ công quản trực tiếp do người Pháp trực tiếp cai quản. Bài giảng môn học Thuế 4 Ths. ĐOÀN TRANH Bảng Số liệu tham khảo ngân sách và thuế FF năm 1939 và 1945 xứ Đông Dương Ngân sách FF Xứ Năm 1939 Bắc kỳ Trung kỳ Nam kỳ Loại thuế 1. Thuế tiêu thụ và vận chuyển hàng hoá 2. Thuế muối, rượu, thuốc phiện, diêm, thuốc lá 3. Thuế điền thổ và trước bạ 4. Giá tem thư 5. Thuế chợ 6. Thuế mái hiên 7. Thuế nhốt súc vật Năm 1945 Thu thuế FF Năm 1939 Năm 1945 0,06 0,1 - Giai đoạn 3 Nước Việt Nam độc lập, thống nhất và xây dựng xã hội chủ nghĩa Trước năm 1951, chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà duy trì các thuế gián thu như thuế quan, thuốc lào, muối. Thuế trực thu gồm thuế điền thổ, môn bài, sát sinh. Năm 1951, chế độ thuế thống nhất gồm 7 loại. Năm 1954 đến 1956, chế độ thuế gồm 11 loại. - Chế độ thuế năm 1951 Thuế nông nghiệp Thuế công nghiệp, thương nghiệp Thuế hàng hoá Thuế xuất khẩu, nhập khẩu Thuế sát sinh Thuế trước bạ Thuế tem Chế độ thuế năm 1954-1956 Thuế doanh nghiệp Thuế lợi tức doanh nghiệp Thuế hàng hoá Thuế buôn chuyến Thuế xuất, nhập khẩu Thuế kinh doanh nghệ thuật Thuế sát sinh Thuế rượu Thuế muối Thuế thổ trạch Thuế hàng hoá tồn kho Bài giảng môn học Thuế 5 Ths. ĐOÀN TRANH Đến năm 1961, hệ thống thu ngân sách nước ta chia làm 2 mảng lớn và tồn tại đến tháng 8 năm 1990 - Đối với xí nghiệp quốc doanh thực hiện chế độ thu quốc doanh gián thu và chế độ trích lợi nhuận trực thu - Đối với đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, thực hiện chế độ thuế. Ngày 8/8/1990, nước ta cải cách thuế toàn diện, sâu sắc và căn bản. Bao gồm 9 săc thuế. Đến ngày 1/1/19996, hệ thống thuế Việt Nam hoàn chỉnh thành 14 sắc thuế gồm thuế, phí và lệ phí. Kể từ ngày 1/1/1999, hệ thống thuế Việt Nam bao gồm 9 sắc thuế, ngoài ra hệ thống thu ngân sách nhà nước còn có Thuế môn bài, thuế sát sinh, thuế sử vốn ngân sách nhà nước, thu từ nông sản, thu từ dầu khí, lệ phí và phí các loại. Hệ thống thuế từ 1/1/1996 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thuế doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu - Thuế lợi tức - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao - Thuế tài nguyên - Thuế nhà, thuế đất - Thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước - Thuế sát sinh - Thuế môn bài - Lệ phí trước bạ, công chứng, chứng thư, trọng tài kinh tế, giao thông, hải quan - Phí bay qua bầu trời, phí qua cảng qua cầu, phà đò, phí chợ Hệ thống thuế từ 1/1/1999 Thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế chuyển giao quyền sử dụng đất Thuế giá trị gia tăng Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Thuế tài nguyên Thuế nhà, thuế đất Ngoài ra, hệ thống thu ngân sách Nhà nước còn có - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước - Thu từ nông sản - Thu từ dầu khí - Lệ phí và phí các loại Bài giảng môn học Thuế 6 Ths. ĐOÀN TRANH II. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẾ 1. Khái niệm Theo Từ điển Luật học NXB Bách khoa - 1999 Thuế là một khoản đóng góp bằng tài sản cho Nhà nước do Luật định thành nghĩa vụ đối với cá nhân hoặc tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ quan trọng để huy động nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hoà thu nhập. Như vậy, thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội luôn liền với phạm trù nhà nước và pháp luật. Thuế là một bộ phận chủ yếu thuộc khoản thu ngân sách nhà nước của các quốc gia. Thuế có những đặc trưng cơ bản sau - Nội dung kinh tế của thuế thể hiện mối quan hệ tiền tệ phát sinh giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội. - Thuế là nghĩa vụ thanh toán của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước, nó mang tính bắt buộc, không có tính đối giá và hoàn trả trực tiếp. - Xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật qui định theo mức thu và thời hạn nhất định. - Về bản chất kinh tế, thuế phản ánh quan hệ phân phối của cải dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. Khi Nhà nước tiến hành hành vi thu thuế tức là Nhà nước đã tham gia vào một quan hệ phân phối giữa một bên là Nhà nước và một bên là các pháp nhân hoặc thể nhân. Đó là một quan hệ không bình đẳng vì Nhà nước có quyền tiến hành các biện pháp cưỡng chế nhằm truy thu thuế nếu các pháp nhân và thể nhân không nộp. Đối tượng của quan hệ phân phối này là của cải biểu hiện dưới hình thức giá trị. Chính vì vậy, thuế được coi là công cụ phân phối. Ngoài dấu hiệu là thuế được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước, thuế còn được phân biệt với lệ phí, phí ở chổ các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở được hưởng những lợi ích vật chất tương ứng mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí và công trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp. Bài giảng môn học Thuế 7 Ths. ĐOÀN TRANH Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chổ Nhà nước thu thuế từ các cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải hoàn trả lại cho người nộp. Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được các lợi ích vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng do Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước. Tính chất này của thuế cho phép chúng ta phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản thu mà Nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước nhưng ràng buộc trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới các hình thức như vay nợ, tạm ứng cho ngân sách Nhà nước. 2. Phân loại thuế a. Căn cứ vào đối tượng chịu thuế, có thể chia các sắc thuế thành 3 loại - Thuế thu nhập, là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào thu nhập của các đối tượng chịu thuế. Thường gồm có thuế thu nhập công ty, thuế thu nhập cá nhân. - Thuế tiêu dùng, là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào các hành vi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Thường bao gồm các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu - Thuế tài sản, là loại thuế bao gồm các sắc thuế lấy tài sản làm đối tượng đánh thuế. Các loại thuế của cải như thuế nhà, thuế đất; thuế mua sắm tài sản, thuế đăng ký tài sản… b. Căn cứ vào phương thức đánh thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại - Thuế trực thu, là loại thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tương nộp thuế là đồng nhất. Thông thường là các sắc thuế về thu nhập, thuế tài sản. - Thuế gián thu, là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ. Lúc đó đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng còn đối tượng nộp thuế là người bán hàng. c. Căn cứ theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại - Thuế thực, là loại thuế không dựa vào khả năng của người nộp thuế. Thuế thực thu vào các dạng tài sản riêng biệt của người nộp thuế trên cơ sở Bài giảng môn học Thuế 8 Ths. ĐOÀN TRANH mức sinh lợi trung bình của tài sản đó mà không phải từ thu nhập thực tế của người nộp thuế. Các loại thuế thực bao gồm thuế tài sản, thuế tiêu dùng. - Thuế cá nhân, ngược lại với thuế thực là thuế cá nhân, là thuế dựa trên khả năng của người chịu thuế. Gồm các loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thu nhập công ty, thuế chuyển nhượng tài sản… d. Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền về thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại là thuế trung ương và thuế địa phương. Thuế trung ương, là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền nhà nước ở trung ương ban hành, còn thuế địa phương do chính quyền địa phương ban hành. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thuế trung ương đều nộp hết vào ngân sách trung ương mà một phần của thuế trung ương có thể được trích vào ngân sách địa phương. 3. Chức năng của thuế Thuế không chỉ là một phạm trù tài chính, mà còn là phạm trù kinh tế. Do đó, thuế không chỉ biểu hiện những đặc trưng, hình thức vận động riêng có mà còn mang trong mình các mối quan hệ tài chính giữa các chủ thể trong xã hội. Nhà nước cần có các nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước. Nhưng không chỉ có vậy, Nhà nước còn sử dụng thuế như là chính sách nhằm điều tiết các hoạt động của nền kinh tế, làm chuyển đổi các nguồn lực và định hướng hành vi tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Thuế luôn gắn liền với nhà nước và pháp luật, chức năng cơ bản của thuế ngoài việc huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước, còn gắn với chức năng kinh tế của nhà nước trong việc sử dụng thuế như công cụ nhằm điều tiết nền kinh tế. a. Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước Đây là chức năng cơ bản của thuế. Nhờ chức năng này mà quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành, đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước. Sự phát triển và mở rộng chức năng của nhà nước đòi hỏi phải tăng cường chi tiêu tài chính. Do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực của thuế ngày càng được nâng cao. Thuế trở thành nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân sách các nước có nền kinh tế thị trường. b. Điều tiết kinh tế Chức năng này của thuế được thực hiện thông qua việc qui định Bài giảng môn học Thuế 9 Ths. ĐOÀN TRANH - Các hình thức thu thuế khác nhau. - Xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế. - Xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế. - Sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn, giảm thuế... Trên cơ sở đó nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung, phù hợp lợi ích của xã hội. Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức năng điều tiết kinh tế của nhà nước đã được thực hiện. Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, vai trò kích thích kinh tế thông qua thuế ngày càng nâng cao. Nhà nước sử dụng thuế để tác động đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế vì lợi ích của xã hội. Bảng Chi ngân sách nhà nước/GDP các nước ASEAN 1991 1992 1995 1996 1. Indonesia 17,35 17,4 15,3 15,1 1997 18,2 28,3 27,26 22,4 22,6 21,3 3. Philippine 19,8 19,1 18,3 18,4 19,1 4. Thailand 14,0 15,4 15,3 17,6 17,8 5. Singapore 22,3 20,0 21,0 - - 6. Việt Nam 15,0 20,7 24,0 23,1 22,5 Nguồn Tư liệu kinh tế các nước thành viên ASEAN, NXB Thống kê, 1999. Theo anh chị, giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước và chức năng điều tiết kinh tế có mối quan hệ như thế nào ? Các chỉ tiêu nào nói lên các mối quan hệ này ? Hãy giải thích và minh họa bằng số liệu thống kế tại Việt Nam và các nước khác trên thế giới ? III. CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THUẾ 1. Tính công bằng Sự công bằng equity được định nghĩa theo nhiều cách Công bằng ngang horizontal equity Những người ở những vị trí tương đương cần được đối xử ngang nhau. Định nghĩa này về mặt nào đó chưa đầy đủ, thậm chí khi bạn hạn chế việc thảo luận chỉ về vấn đề thu nhập. Chẳng hạn, liệu một người làm công việc rất nguy hiểm và khắc nghiệt trong nhiều giờ có nên bị đánh thuế giống như một người có cùng thu nhập nhưng lại làm một công việc tương đối dễ dàng trong một thời gian ngắn, chỉ vì họ nhận Bài giảng môn học Thuế 10 Ths. ĐOÀN TRANH được sự giáo dục tốt hơn? Như vậy có công bằng công? Thu nhập từ một nguồn có lẽ là lao động có nên bị đánh thuế giống như thu nhập từ nguồn khác chẳng hạn như trợ cấp về hưu hay bảo hiểm xã hội? Xác định tiện ích về sự công bằng ngang Nếu hai người có cùng một mức tiện ích trước khi bị đánh thuế, thì sau khi bị đánh thuế họ sẽ có cùng mức tiện ích, và thuế sẽ không thay đổi trật tự của họ từ mức tiện ích cao nhất tới thấp nhất. Đây là một vấn đề khi bạn quan tâm tới việc một vài người thích thời gian rảnh rỗi không bị đánh thuế, trong khi những người khác thích những hàng hoá và dịch vụ bị đánh thuế hơn. Cùng một loại thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới hai nhóm người này theo cách khác nhau. Khái niệm về sự công bằng ngang phụ thuộc vào việc bạn muốn đi xa tới mức nào khi nói rằng mọi người là ngang nhau. - Thậm chí nếu hai người có hai dạng thu nhập khác nhau thì có mức thu nhập tương đương không? - Chuyện hai người khác nhau tiêu thụ lương thực hay thuốc hay rượu có quan trọng không? - Nếu một người sở hữu một căn nhà và người kia phải đi thuê nhà, thì ở đây có điều khác biệt quan trọng gì? - Nếu một người mua một món hàng trong bách hoá và người kia lại mua hàng qua mạng, có khác nhau không? Mỗi một câu hỏi đặt ra nêu lên một vấn đề về hiệu suất ngang. Công bằng dọc vertical equity Một hệ thống thuế nên đánh thuế nặng hơn vào những người có khả năng để trả hơn. Về mặt ý nghĩa nào đó, điều này là đúng, nhưng nó lại đe doạ, ngăn cản những người có những kỹ năng quý trong công việc hoặc những người có ý tưởng giá trị cho công việc kinh doanh mới trong việc chấp nhận rủi ro cần thiết để đi tới thành công. Thường thường, người ta nhận được mức thu nhập cao vì đã có những hoạt động quan trọng, và đánh thuế họ nặng có thể đẩy một số người có khả năng vào những hoạt động khác ít có giá trị hơn. Quan niệm về công bằng dọc liên quan tới nguyên tắc về khả năng chi trả the ability to pay principle, nguyên tắc này nói rằng những gánh nặng đè lên vai người trả thuế có liên quan tới khả năng chi trả của họ. Điều này dường như ám chỉ không chỉ thuế thu nhập mà cả thuế của cải nữa. This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.
bài giảng môn thuế