Theo tinh thần của khoản 1 điều 134 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa nên việc chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp sẽ bị hạn chế. Căn cứ khoản 1 điều 52 Luật đất đai năm 2013: "Điều 52. Căn cứ Đẩy mạnh tích tụ ruộng đất để cơ giới hóa nông nghiệp. 09:26' - 04/09/2022 . Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hàng đầu thế giới với nhiều mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu hàng tỷ USD. Số 38 Hùng Vương, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang: 7. Nội dung tài sản bán: Đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 17 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (trụ sở cũ Sở Công thương). 8. Tương tự, UBND H.Củ Chi mới đây cũng đề nghị UBND TP.HCM chấp thuận cho điều chỉnh quy hoạch chung của huyện giai đoạn 2021 - 2030 theo hướng chuyển đổi 17.000 ha đất nông nghiệp sang chức năng khác và điều chỉnh quy mô dân số huyện đến năm 2030 là 1,5 triệu dân. Lý do - trường hợp được nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần … Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý tình trạng lãng phí đất đai, đất được giao, cho thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng; xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, làm hủy hoại đất ZcmJhS. Đất vườn có lên thổ cư được không? Chi phí chuyển đổi đất vườn sang đất ở gồm những gì? Các lưu ý khi tính phí, thuế chuyển đổi đất vườn sang đất ở? Phí chuyển đổi đất vườn sang thổ cư nộp cho ai? Thời hạn nộp phí chuyển đổi từ đất vườn sang đất ở mất bao lâu? Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về chi phí chuyển đổi đất vườn sang đất ở để bạn có thể tham khảo. 1. Đất vườn có lên thổ cư được không?2. Chi phí chuyển đổi đất vườn sang đất ở gồm những gì? Tiền sử dụng Lệ phí trước Phí thẩm định hồ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận3. Các lưu ý khi tính phí, thuế chuyển đổi đất vườn sang đất ở4. Phí chuyển đổi đất vườn sang thổ cư nộp cho ai?5. Thời hạn nộp phí chuyển đổi từ đất vườn sang đất ở6. Cơ sở pháp lý 1. Đất vườn có lên thổ cư được không? Để đất vườn lên đất thổ cư, bạn cần phải tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư. Do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn lên đất thổ cư cần phải có sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cho nên trước khi thực hiện việc chuyển đổi, chủ sở hữu cần phải xem mình có đáp ứng đủ điều kiện để chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay không. Điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 188 Luật Đất Đai 2013, người muốn thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải đáp ứng được các điều kiện sau đây Có Giấy chứng nhận; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất. Ngoài ra việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất vườn lên đất thổ cư cần phải có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai. Như vậy, đáp ứng đủ điều kiện quy định trên thì có thể thực hiện các thủ tục đất vườn lên đất thổ cư. Tiền sử dụng đất Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP khi chuyển từ đất vườn sang đất ở có thể xảy ra 02 trường hợp và tiền sử dụng đất ở mỗi trường hợp là khác nhau. Trường hợp 1 Chuyển từ đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở Theo Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp sau Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 sang làm đất ở. Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/07/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở. Để dễ hiểu hơn tiền sử dụng đất được tính theo công thức sau Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp Trường hợp 2 Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở Nếu đất vườn là đất trồng cây hàng năm hoặc cây lâu năm thì tiền sử dụng đất được tính theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP. Khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì số tiền phải nộp xác định như sau Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp Lệ phí trước bạ Đối tượng phải nộp Áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ phí. Cách tính lệ phí trước bạ Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, lệ phí trước bạ được tính theo công thức sau Lệ phí trước bạ = Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích x Phí thẩm định hồ sơ Đối với phí thẩm định hồ sơ, do Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định nên mức phí quy định chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở mỗi tỉnh thành có quy định khác nhau, có thể có hoặc không và nếu có thì mức thu cũng không giống nhau. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận Đối tượng áp dụng Chỉ nộp lệ phí này nếu được cấp Giấy chứng nhận mới được cấp bìa sổ mới. Mức nộp Dù mỗi tỉnh thành có mức thu khác nhau nhưng hầu hết đều dưới đồng/giấy/lần cấp. Chi phí chuyển đổi đất vườn sang đất ở 3. Các lưu ý khi tính phí, thuế chuyển đổi đất vườn sang đất ở Thông thường, nếu đất vườn thuộc quyền sử dụng của bạn, quá trình chuyển đổi sẽ đơn giản hơn và ít rủi ro hơn. Tuy nhiên, nếu bạn đang muốn mua đất vườn rồi chuyển sang đất thổ cư thì cần lưu ý một số điều sau Thứ nhất, mảnh đất vườn mà bạn muốn mua đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sổ đỏ và do ai đứng tên. Nếu giao dịch mua bán đất vườn thì chỉ có chủ sở hữu đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng mới được làm thủ tục chuyển đổi hợp lệ. Thứ hai, diện tích đất vườn bạn muốn mua có nằm trong lô thổ cư hay là đất nông nghiệp độc lập? Ngoài ra, cần kiểm tra tính pháp lý, nguồn gốc của thửa đất. Thứ ba, nên tìm hiểu về quy hoạch đất tại khu vực thửa vườn đó. Bạn nên biết rằng, trong một số trường hợp, nếu thửa đất nằm trong quy hoạch của các dự án thì không được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở. Như đã nói ở trên, tính phí chuyển đất vườn sang đất ở và việc xác định cụ thể những vấn đề xung quanh mảnh đất muốn mua sẽ giúp bạn tránh được những rủi ro có thể xảy ra. Vì vậy, đừng quá tin vào những lời hứa hẹn của người bán, hãy kiểm tra kỹ trước khi mua bán và chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư. 4. Phí chuyển đổi đất vườn sang thổ cư nộp cho ai? Các loại phí, thuế chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư nộp cho nhà nước nộp vào ngân sách nhà nước bạn có thể nộp tại Tại kho bạc nhà nước Quận/huyện; Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế; Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ. Có thể nộp các loại phí, thuế chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư theo hai hình thức Nộp trực tiếp tại các địa điểm trên; Nộp thông qua hình thức điện tử, chuyển khoản. 5. Thời hạn nộp phí chuyển đổi từ đất vườn sang đất ở Căn cứ Khoản 4 và Khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo. Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo. Nộp tiền lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ. 6. Cơ sở pháp lý Luật đất đai năm 2013; Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật của luật quản lý thuế; Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất. Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về chi phí lên đất thổ cư từ đất vườn. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến chi phí chuyển đổi đất vườn sang đất ở trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./. Có được chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở không? Điều kiện chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở theo pháp luật hiện hành là như thế nào? Thủ tục chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở có phức tạp không? Phí chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở có đắt không? Thời gian chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở có lâu không? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ phân tích và chỉ rõ cho các bạn hiểu những vấn đề được nêu trên. 1. Có được chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở không?2. Điều kiện chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở3. Thủ tục chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất Bước 1 Chuẩn bị hồ Bước 2. Nộp và tiếp nhận hồ Bước 3. Giải quyết yêu Bước 4 Nhận kết quả4. Phí chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở5. Thời gian chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở 6. Cơ sở pháp lý Theo cách phân loại tại Điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất ở cũng là một loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Bên cạnh đó Điều 57 Luật đất đai 2013 cũng chỉ rõ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở là trường hợp mà chủ sở hữu đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy có thể khẳng định, chủ sở hữu đất phi nông nghiệp có quyền chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang đất ở. 2. Điều kiện chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở Hiện nay, khi thực hiện thủ tục chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở, chủ sử dụng đất phi nông nghiệp cần đáp ứng được 02 điều kiện sau Việc chuyển đổi phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT thì kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện phải xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Việc chuyển đổi phù hợp với nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, chủ sử dụng đất phi nông nghiệp đáp ứng được đầy đủ 02 điều kiện nêu trên thì sẽ được thực hiện chuyển nhượng mục đích sử dụng đất sang đất ở. 3. Thủ tục chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở Để thực hiện thủ tục chuyển đối đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở, chủ sử dụng đất thực hiện 04 bước sau Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Chủ sử dụng đất phi nông nghiệp khi thực hiện thủ tục chuyển sang đất ở cần chuẩn bị 02 loại giấy tờ sau để nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bước 2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ Chủ sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất. Cơ quan này có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu của bạn. Bước 3. Giải quyết yêu cầu Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ dựa vào căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, Phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất sẽ ra văn bản thông báo hồ sơ hợp lệ và hẹn bạn thời gian nhận kết quả Bước 4 Nhận kết quả Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thời gian được thông báo trong giấy hẹn. Chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở 4. Phí chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở Phí chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở hiện nay được xác định dựa trên tổng số tiền thuế đất và lệ phí địa chính. Các loại phí và lệ phí này được quy định tại từng địa phương khác nhau căn cứ vào kế hoạch phát triển và tình hình kinh tế – xã hội như sau Số tiền thuế đất mà chủ sử dụng đất nuôi trồng thủy sản cần phải nộp được xác định bằng diện tích đất cần tính thuế x Giá 1m2 đất sử dụng x Thuế suất % trừ đi số thuế được miễn giảm nếu có Lệ phí địa chính Tùy từng địa phương khác nhau mà số lệ phí địa chính cần phải nộp cũng sẽ khác nhau, tuy vậy mức lệ phí địa chính cơ bản được quy định như sau Cấp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất nhà nước áp dụng mức thu tối đa không quá đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá đồng/lần cấp đối với cấp lại kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai Không quá đồng/1 lần. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính Không quá đồng/1 lần. 5. Thời gian chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất ở Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đều xác định thời hạn giải quyết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày hoặc không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Tuy vậy, nếu thửa đất của bạn chưa nộp tiền thuế, tiền sử dụng đất, đang có tranh chấp về sở hữu hay vi phạm pháp luật đất đai hay phải đo đạc lại thì thời gian chuyển sẽ lâu hơn. Bởi thời gian được nêu trên được tính kể từ này cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật; không tính thời gian mà chủ sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính hay xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai. 6. Cơ sở pháp lý Luật đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính. Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về đất phi nông nghiệp, điều kiện chuyển đất phi nông nghiệp sang đất ở, thủ tục chuyển đổi cũng như các loại phí và lệ phí mà chủ sở hữu đất cần phải hoàn thành với nhà nước khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./. Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư là vấn đề đang được nhiều người dân quan tâm. Khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng ĐÂT NÔNG NGHIỆP cần lưu ý các điều kiện chuyển đổi, lệ phí, hồ sơ liên quan. Nhằm giúp quý độc giả có cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề này, chúng tôi xin cung cấp các thông tin dưới bài viết sau. Đất nông nghiệp có thể chuyển mục đích sang thổ cư nếu đáp ứng các điều kiện của Luật đất đai Mục LụcChuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ởĐiều kiện chuyển mục đích sử dụng đất Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đấtHạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ởLệ phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ theo điểm d, khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013, khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. >> Xem thêm Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Hoán Đổi Đất Đai Đúng Luật Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 2555/QĐ-BTNMT, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành theo các bước sau Bước 1 Nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường. Căn cứ Điều 6 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Người sử dụng đất nộp hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm Các giấy tờ nêu trên;Biên bản xác minh thực địa;Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất;Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 2 Thẩm tra hồ sơ. Bước 3 Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 4 Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với trường hợp người sử dụng đất muốn tách thửa để chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, căn cứ theo Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự thủ tục như sau Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa,Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc đo đạc, chỉnh lý, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất >> Tham khảo thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở Đo đạc hiện trạng là công việc bắt buộc phải thực hiện đối với thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất Căn cứ theo Điều 70 Luật đất đai 2013, hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang ở căn cứ vào hạn mức giao đất đối với đất nông nghiệp, người sử dụng đất chỉ được chuyển đổi đất theo hạn mức đó, cụ thể Giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta đối với mỗi loại hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm héc hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm héc ta đối khu vực đồng bằng; không quá hai mươi lăm héc ta đối với khu vực miền hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm héc ta. Lệ phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư Tùy vào hình thức nhà nước giao đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền hoặc không Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng như sau Thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch đối với trường hợp Người sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở chuyển sang làm đất ở;Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 tách thành các thửa riêng sang đất ở;Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. Thu tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở. Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở. Phải nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. >> Xem thêm Khi Nào Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Không Cần Xin Phép Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thủ tục trên hoặc cần được tư vấn pháp lý, xin vui lòng liên hệ ngay hotline 1900636387 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI giải đáp chi tiết. Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Phí chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở là tiền sử dụng đất cần nộp cho cơ quan có thẩm quyền để được chuyển mục đích sử dụng đất 50 năm sang đất ở. Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về vấn đề này. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây. 1. Đất 50 năm là gì? Đất 50 năm không phải một loại đất theo phân loại của Luật Đất đai 2013; mà chỉ là cách người dân thường dùng để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Theo đó, đây là loại đất Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cho phép người sử dụng đất có quyền sử dụng đất trong thời hạn 50 năm. Theo Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, đất có thời hạn sử dụng là 50 năm; hoặc tối đa không quá 50 năm gồm các trường hợp sau Trường hợp 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất – Giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; – Giao đất trồng cây lâu năm; – Đất rừng sản xuất; – Giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; – Giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng. Và đưa vào sử dụng theo quy hoạch; để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Trường hợp 2. Cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp 3 – Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức; để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; – Giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; – Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Và sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam. Những dự án này đã được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư; hoặc đơn xin giao đất, thuê đất . Vì đất 50 năm không phải là một loại đất trong Luật Đất đai 2013 mà chỉ là cách gọi; nên nhìn chung, muốn biết được đất 50 năm có chuyển sang đất ở được hay không; thì cần đối chiếu với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được pháp luật quy định. Đất sử dụng vào mục đích trông cây lâu năm; trồng cây hàng năm; đất nuôi trồng thuỷ sản; làm muối đều là đất nông nghiệp. Do vậy, các trường hợp đất 50 năm đã nêu tại phần 1 muốn chuyển mục đích sử dụng đất; thì người sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cho phép. Bên cạnh đó, để được chuyển mục đích sử dụng; người sử dụng đất cần nộp phí chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở. Mời bạn tham khảo bài viết tại đây để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bài viết tại đây để hiểu rõ hơn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. 3. Phí chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở Căn cứ nghị định 45/2014/NĐ-CP; phí chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở tiền sử dụng đất được quy định như sau Phí chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở đối với tổ chức kinh tế * Trường hợp 1. Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở Thu 100% tiền sử dụng đất theo giá của loại đất sau khi chuyển mục đích. * Trường hợp 2. Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất ở – Trường hợp được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ - tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại. Và được tính tại thời điểm được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. – Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; mà khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm được cho phép chuyển mục đích. – Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần; mà được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất Nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ - tiền thuê đất phải nộp một lần của loại đất trước khi chuyển mục đích theo thời hạn sử dụng đất còn lại. Và tiền được tính tại thời điểm được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Đối với đất của các tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Trung ương quản lý; UBND cấp tỉnh quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất cùng với việc chuyển đổi công năng sử dụng của công sản theo quy định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. * Trường hợp 3. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở Nộp tiền sử dụng đất theo giá đất quy định của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. Cụ thể Một là, giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau – Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức. – Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Hai là, giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp – Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; – Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; – Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức. Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích. Khoản tiền này được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được xác định như sau + Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. + Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định lại theo các phương pháp này. Phí chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân * Trường hợp 1. Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở Thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Trường hợp 2. Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở Thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Trường hợp 3. Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở – Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; mà trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 Thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. – Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; mà khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất Nộp tiền sử dụng đất = Mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ - tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. – Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm Thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất; tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. * Trường hợp 4. Chuyển mục đích của đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp Căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng. Từ đó, thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại các trường hợp 1, 2, 3. —————————————————————————– Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến phí chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. Để tìm hiểu về Dịch vụ Luật sư chuyên đất đai mà Luật Duy Hưng cung cấp. Mời bạn đọc tham khảo Tại đây. Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp. Hotline tư vấn miễn phí 0964653879 Facebook Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./. Tôi có mua một mảnh đất là trồng cà phê lâu năm, nay tôi muốn chuyển đổi loại đất thuộc đất nông nghiệp sang đất thổ cư để xây nhà thì phải làm như thế nào? Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở như thế nào? Mong được hỗ trợ. Xin cảm ơn. Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở? Thẩm quyền chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở được quy định như thế nào? Trình tự, thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở quy định như thế nào? Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở?Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất thì việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hay còn gọi là đất thổ cư thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì xem xét mục đích chuyển đổi đất trên 2 điều kiện- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng vậy, khi đáp ứng đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng thì được chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đổi đất nông nghiệp sang đất ở Thẩm quyền chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở được quy định như thế nào?Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;+ Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;+ Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;+ Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;+ Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;+ Giao đất đối với cộng đồng dân vậy, thẩm quyền chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy vào từng trường hợp cụ tự, thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở quy định như thế nào?Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm* Bước 1 Nộp hồ sơCăn cứ Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ gồm- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ như sau- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau+ Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;+ Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.* Bước 2 Thẩm tra và xử lý hồ sơ- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.* Bước 3 Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định* Bước 4 Nhận kết quảNhư vậy, để chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở, bạn phải đáp ứng đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng và tùy từng trường hợp mà thẩm quyền chuyển đổi sẽ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trình tự, thủ tục tiến hành bạn vui lòng tham khảo phía trên.

phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở