Trước 01/7/2020, chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo được quy định sau đây: nhà giáo công tác ở bậc tiểu học, mầm non có bằng tốt nghiệp trung học sư phạm hoặc tương đương trở lên; giáo viên công tác tại các trường trung học cơ sở phải đạt trình độ đào tạo
Loại: Đồng Lượt xem: 718 Lượt tải: 22. Tài liệu " Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non " có mã là 346204, file định dạng doc, có 7 trang, dung lượng file 84 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Tài liệu phổ thông > Tổng hợp. Tài liệu thuộc loại Đồng.
Ngày 26 tháng 5 năm 2020 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
a) Là giáo viên mầm non có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em ở các cơ sở giáo dục mầm non cho tới thời điểm xét chọn; b) Được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt mức khá trở lên, trong đó tiêu chí 1
Đội ngũ giáo viên mầm non so với các cấp học khác thiếu nhiều, đặc biệt giáo viên vùng khó khăn hiện thiếu về số lượng, thiếu nguồn tuyển (cả nước thiếu hơn 50.000 giáo viên mầm non, vùng khó khăn thiếu hơn 10.000 giáo viên), hạn chế về năng lực, nhất là giáo viên
Chính sách phát triển giáo dục mầm non, kiên cố hóa trường lớp học Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non bao gồm: chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non; chính sách đối với trẻ em; chính sách đối với giáo viên mầm non.
R2vv3. Để cải tiến không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ mầm non tốt hơn. Bạn hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu hơn về tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất hiện nay. Ngày 8/10/2018, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT về quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất. Theo đó, 5 tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non bao gồm như sau Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nghề nghiệp Giáo viên mầm non đó phải có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ năng cũng như nhiệm vụ của người giáo viên mầm non chuyên nghiệp. Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Xem thêm Lòng yêu nghề của giáo viên mầm non để lấy đó là động lực phấn đấu Bạn cần biết tuân thủ tất cả các quy định và quy tắc rèn luyện phẩm chất nhà giáo; trong quá trình làm việc biết chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp. Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Giáo viên cần nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non cần thiết, không ngừng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục dựa vào chương trình giáo dục mầm non. Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục Chung tay xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, gần gũi, thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường. Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Cá nhân chủ động tham gia tổ chức. Thực hiện phát triển song song mối quan hệ hợp tác với phụ huynh trẻ em để cải thiện và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà trường. Tiêu chuẩn 5 Sử dụng thành thạo ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc Giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản vào giảng dạy. Thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị vững vàng Bạn cần có những lập trường tư tưởng vững vàng, chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Ngành, của địa phương và nhà trường. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp Biết yêu thương, tôn trọng, công bằng với trẻ. Sống kiên nhẫn, biết tự kiềm chế, có tinh thần trách nhiệm cao. Giữ gìn đạo đức, uy tín, danh dự nhà giáo Tiêu chí 3. Năng lực chuyên môn Thể hiện năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong phục vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. Tiêu chí 4. Có năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc Sử dụng tiếng Anh hoặc ngoại ngữ khác ở mức cơ bản theo quy định. Phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ dân tộc thiểu số. Tiêu chí 5. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Giáo viên biết cách ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin hữu ích vào trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tiêu chí 6. Năng lực nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của trẻ Thiết kế và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ. Đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần lành mạnh cho trẻ. Tiêu chí 7. Năng lực giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ Giáo viên biết thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ. Tiêu chí 8. Năng lực quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ Tiêu chí 9. Năng lực phát triển các chương trình giáo dục Tiêu chí 10. Năng lực quản lý nhóm, lớp tại trường Tiêu chuẩn 4. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và công bằng Tiêu chí 11. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và thân thiện đối với trẻ Tiêu chí 12. Năng lực thực hiện quyền dân chủ của bản thân trong nhà trường Tiêu chí 13. Năng lực tham gia xây dựng môi trường dân chủ trong nhà trường Thông qua việc giáo viên biết tôn trọng, hỗ trợ việc thực hiện quyền dân chủ của đồng nghiệp, cha, mẹ của trẻ trong nhà trường. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của mỹ Click ngay Tìm hiểu nghề giáo viên mầm non để định hướng tương lai Tiêu chí 14. Năng lực xây dựng mối quan hệ với của cha, mẹ trẻ, tổ chức và các cá nhân có liên quan Biết tôn trọng, hợp tác, hỗ trợ cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Tiêu chí 15. Xây dựng mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và cấp trên Ý nghĩa của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Nhằm mục đích đánh giá khả năng thích nghi và đáp ứng của giáo viên mầm non vào trong thực tiễn khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho giáo viên tự đánh giá năng lực của bản thân so với yêu cầu quy định của ngành xem bản thân còn thiếu những gì, mạnh ở điểm gì để từ đó có kế hoạch rèn luyện và phấn đấu . Hy vọng qua bài viết bạn đã biết các tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất hiện nay.
1. Điều kiện thực hiện nâng chuẩn trình độ giáo viênTheo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019, từ ngày 01/7/2020, giáo viên phải đáp ứng điều kiện mới về chuẩn trình độ đào tạo, cụ thể- Giáo viên mầm non Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên trước đây chỉ yêu cầu trình độ trung cấp sư phạm;- Giáo viên tiểu học Có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên trở lên trước đây chỉ yêu cầu trình độ trung cấp sư phạm;- Giáo viên trung học cơ sở Có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên trở lên trước đây chỉ yêu cầu bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm…Với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, nếu môn học chưa đủ giáo viên đạt yêu cầu nêu trên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư biệt, khoản 2 Điều 72 Luật này nêu rõChính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sởTheo đó, tại Điều 2 Nghị định 71, Chính phủ quy định chi tiết điều kiện để các giáo viên này được thực hiện nâng chuẩn gồmSTTĐối tượngĐiều kiện1Giáo viên mầm non- Bằng cấp Chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sử phạm trở lên- Thời gian công tác tính từ 01/7/2020 đến tuổi nghỉ hưu Còn đủ 07 năm 84 tháng2Giáo viên tiểu học- Bằng cấp + Chưa có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên hoặc+ Chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên- Thời gian công tác tính từ 01/7/2020 đến tuổi nghỉ hưu+ Giáo viên có trình độ trung cấp Còn đủ 08 năm 96 tháng;+ Giáo viên có trình độ cao đẳng Còn đủ 07 năm 84 tháng.3Giáo viên trung học cơ sở- Bằng cấp + Chưa có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên hoặc+ Chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên- Thời gian công tác tính từ 01/7/2020 đến tuổi nghỉ hưu Còn đủ 07 năm 84 tháng.Như vậy, nếu giáo viên đáp ứng đủ điều kiện nêu trên thì thực hiện nâng chuẩn trình độ. Ngược lại, dù chưa đạt chuẩn nhưng không đáp ứng điều kiện về thời gian công tác thì không thuộc trường hợp thực hiện nâng chuẩn trình độ theo yêu trình nâng chuẩn giáo viên theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP Ảnh minh họa2. Chi tiết lộ trình giáo viên nâng chuẩn trình độ từ 18/8/2020Việc nâng chuẩn trình độ giáo viên phải đảm bảo không xảy ra tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy, đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên… Đồng thời cũng phải thực hiện đúng theo lộ trình nêu tại Chương II Nghị định 71 như sauSTTĐối tượngLộ trình nâng chuẩnGiai đoạn 1 Từ 01/7/2020 - 31/12/2025Giai đoạn 2 Từ 01/01/2026 - 31/12/20301Giáo viên mầm nonÍt nhất 60% giáo viên đang đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm100% giáo viên hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm2Giáo viên tiểu họcÍt nhất 50% giáo viên đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân100% giáo viên hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân3Giáo viên trung học cơ sởÍt nhất 60% giáo viên đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân100% giáo viên hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân3. Giáo viên được hưởng nguyên lương, phụ cấp khi nâng chuẩnĐể đảm bảo quyền lợi cho giáo viên thực hiện nâng trình độ chuẩn, Điều 10 Nghị định 71 nêu rõ quyền lợi của các đối tượng này gồm- Được tạo điều kiện về thời gian, được hỗ trợ tiền đóng học phí. Tuy nhiên, nếu giáo viên không hoàn thành chương trình đào tạo theo thời gian quy định dẫn đến kéo dài thời gian đào tạo thì phải tự túc các khoản chi phí phát sinh trong thời gian kéo dài này;- Được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục;- Được hưởng 100% lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp song với đó, giáo viên được cử đi học phải cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo tại các cơ sở giáo dục đã cử đi viên học nâng chuẩn tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo? Ảnh minh họa 4. Khi nào giáo viên phải đền bù chi phí đào tạo nâng chuẩn?Về việc đền bù chi phí đào tạo, Điều 11 Nghị định 71 nêu rõ các trường hợp cụ thể như sau- Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo;- Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trừ trường hợp có lý do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;- Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian cam đó, chi phí đền bù được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 101/2017/NĐ-CP bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp nếu có.Trên đây là tổng hợp 04 điểm đáng chú ý của Nghị định 71 về lộ trình nâng chuẩn trình độ của giáo viên. Ngoài ra, để theo dõi thêm các quy định khác về giáo viên, độc giả có thể đọc thêm ở bài viết dưới đây>> Giáo viên phải nắm rõ 5 quy định mới từ ngày 01/7/2020
Tôi có thắc mắc liên quan đến lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo giáo viên mầm non. Cho tôi hỏi trình độ chuẩn của nhà giáo mầm non được quy định thế nào? Lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non được thực hiện thế nào? Câu hỏi của chị Mỹ Hằng ở Đồng Tháp. Trình độ chuẩn của giáo viên mầm non được quy định thế nào? Lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non được thực hiện thế nào? Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non được quy định như thế nào? Trình độ chuẩn của giáo viên mầm non được quy định thế nào?Căn cứ khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo như sauTrình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như saua Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;b Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;c Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;d Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.....Theo đó, trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên mầm non là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư viên mầm non Hình từ InternetLộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non được thực hiện thế nào?Căn cứ Điều 4 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non như sauLộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạna Giai đoạn 1 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm;b Giai đoạn 2 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư đó, lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm trình được thực hiện thành hai giai đoạn là- Giai đoạn 1 từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;- Giai đoạn 2 từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 nêu hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 8 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định về kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên như sauKế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên1. Căn cứ vào định hướng, mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của cả nước, địa phương, nhu cầu sử dụng giáo viên và chỉ tiêu cần đạt quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này, việc xây dựng kế hoạch được thực hiện như saua Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;b Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 và 2026 - Xây dựng kế hoạcha Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 và 2026 - 2030, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm;b Hàng năm, các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch, gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành kế hoạch và gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục - Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu sau đây gọi chung là Sở Giáo dục và Đào tạo;Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, đề xuất trên cơ sở kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện;c Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, theo dõi và chỉ đạo tổ chức thực Nội dung chính của kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm bao gồma Mục tiêu, nguyên tắc, cách thức chọn cử giáo viên tham gia đào tạo;b Xác định lộ trình; số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở phải thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn từng năm và cả lộ trình;c Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện kế hoạch....Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 và 2026 - 2030, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ xây dựng kế hoạch thực hiện hàng dung chính của kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 8 nêu trên. Trong đó có mục tiêu, nguyên tắc, cách thức chọn cử giáo viên tham gia đào tạo.
Quy định về đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Tiêu chuẩn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Tiêu chuẩn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Chương II Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT sửa đổi tại Thông tư 29/2021/TT-BGDĐT như sau Tiêu chuẩn 1 về phẩm chất nhà giáo Tuân thủ các quy định và rèn luyện đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo. - Tiêu chí 1 về đạo đức nhà giáo + Mức đạt Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; + Mức khá Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; + Mức tốt Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo. - Tiêu chí 2 về phong cách làm việc + Mức đạt Có tác phong, phương pháp làm việc phù hợp với công việc của giáo viên mầm non; + Mức khá Có ý thức tự rèn luyện, tạo dựng phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ em; + Mức tốt Là tấm gương mẫu mực về phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ; có ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo. Tiêu chuẩn 2 về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non. - Tiêu chí 3 về phát triển chuyên môn bản thân + Mức khá Thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện bản thân; cập nhật kiến thức chuyên môn, yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ em nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em; + Mức tốt Chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về phát triển chuyên môn bản thân. - Tiêu chí 4 về xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ em + Mức đạt Xây dựng được kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non, phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp; + Mức khá Chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp và văn hóa địa phương; + Mức tốt Tham gia phát triển chương trình giáo dục nhà trường; hỗ trợ đồng nghiệp trong xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp và văn hóa địa phương. - Tiêu chí 5 về nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em + Mức đạt Thực hiện được kế hoạch nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhóm, lớp; đảm bảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn và phòng bệnh cho trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non; + Mức khá Chủ động, linh hoạt thực hiện đổi mới các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, đáp ứng các nhu cầu phát triển khác nhau của trẻ em và điều kiện thực tiễn của trường, lớp; + Mức tốt Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần của trẻ em. - Tiêu chí 6 về giáo dục phát triển toàn diện trẻ em + Mức đạt Thực hiện được kế hoạch giáo dục trong nhóm, lớp, đảm bảo hỗ trợ trẻ em phát triển toàn diện theo Chương trình giáo dục mầm non; + Mức khá Chủ động đổi mới phương pháp giáo dục trẻ em, linh hoạt thực hiện các hoạt động giáo dục và điều chỉnh phù hợp, đáp ứng được các nhu cầu, khả năng khác nhau của trẻ em và điều kiện thực tiễn của trường, lớp; + Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện và điều chỉnh, đổi mới các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển toàn diện trẻ em. - Tiêu chí 7 về quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em + Mức đạt Sử dụng được phương pháp quan sát và đánh giá trẻ em để kịp thời điều chỉnh các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em; + Mức khá Chủ động, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ em, từ đó điều chỉnh phù hợp kế hoạch chăm sóc, giáo dục; + Mức tốt Chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng các phương pháp quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ em. Tham gia hoạt động đánh giá ngoài tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Tiêu chí 8 về quản lý nhóm, lớp + Mức đạt Thực hiện đúng các yêu cầu về quản lý trẻ em, quản lý cơ sở vật chất và quản lý hồ sơ sổ sách của nhóm, lớp theo quy định; + Mức khá Có sáng kiến trong các hoạt động quản lý nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp; + Mức tốt Chia sẻ kinh nghiệm hay, hỗ trợ đồng nghiệp trong quản lý nhóm, lớp theo đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Tiêu chuẩn 3 về xây dựng môi trường giáo dục Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường. - Tiêu chí 9 về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện + Mức đạt Thực hiện nghiêm túc các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh không bạo lực đối với trẻ em; thực hiện nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường; + Mức khá Chủ động phát hiện, phản ánh kịp thời, đề xuất và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, phòng, chống bạo lực học đường, chấn chỉnh các hành vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường; + Mức tốt Chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc tổ chức xây dựng môi trường vật chất và môi trường văn hóa, xã hội đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện đối với trẻ em. - Tiêu chí 10 về thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường + Mức đạt Thực hiện các quy định về quyền trẻ em; các quy định về quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em theo quy chế dân chủ trong nhà trường; + Mức khá Đề xuất các biện pháp bảo vệ quyền trẻ em; phát huy quyền dân chủ của bản thân, cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, ngăn chặn, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường nếu có; + Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ và phối hợp với đồng nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quyền trẻ em; phát huy quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em theo quy chế dân chủ trong nhà trường. Tiêu chuẩn 4 về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Tham gia tổ chức, thực hiện việc xây dựng, phát triển mối quan hệ hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và bảo vệ quyền trẻ em. - Tiêu chí 11 về phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em + Mức đạt Xây dựng mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; + Mức khá Phối hợp kịp thời với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em; + Mức tốt Chia sẻ, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng. Đề xuất các giải pháp tăng cường phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 12 về phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em + Mức đạt Xây dựng mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong thực hiện các quy định về quyền trẻ em; + Mức khá Chủ động phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em; + Mức tốt Chia sẻ, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng thực hiện các quy định về quyền trẻ em cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng. Đề xuất các giải pháp tăng cường phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em; giải quyết kịp thời các thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em liên quan đến quyền trẻ em. Tiêu chuẩn 5 về sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Sử dụng được một ngoại ngữ ưu tiên tiếng Anh hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. - Tiêu chí 13 về sử dụng ngoại ngữ ưu tiên tiếng Anh hoặc tiếng dân tộc của trẻ em + Mức đạt Sử dụng được các từ ngữ, câu đơn giản trong giao tiếp bằng một ngoại ngữ ưu tiên tiếng Anh; hoặc giao tiếp thông thường bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; + Mức khá Trao đổi thông tin đơn giản bằng một ngoại ngữ ưu tiên tiếng Anh với nội dung liên quan đến hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc giao tiếp thành thạo bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; + Mức tốt Viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc bằng một ngoại ngữ ưu tiên tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số. - Tiêu chí 14 về ứng dụng công nghệ thông tin + Mức đạt Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản trong chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp; + Mức khá Xây dựng được một số bài giảng điện tử; sử dụng được các thiết bị công nghệ đơn giản phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em; + Mức tốt Chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp. - Tiêu chí 15 về thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em + Mức đạt Thể hiện được khả năng tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp; + Mức khá Vận dụng sáng tạo các loại hình nghệ thuật tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản vào hoạt động chăm sóc, giáo dục phù hợp với trẻ em trong trường mầm non. Tổ chức các hoạt động ngày hội, lễ và hoạt động nghệ thuật cho trẻ em ở trường mầm non; + Mức tốt Xây dựng được môi trường giáo dục trẻ em giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp và trường mầm non; Chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và xây dựng môi trường giáo dục trẻ em giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp và trường mầm non. 2. Yêu cầu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Yêu cầu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT như sau - Khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ. - Dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của giáo viên trong điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục mầm non và địa phương. - Căn cứ vào mức của từng tiêu chí đạt được tại Chương II Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT và có các minh chứng xác thực, phù hợp. 3. Quy trình đánh giá và xếp loại đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Quy trình đánh giá và xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non tại Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT như sau - Quy trình đánh giá + Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; + Cơ sở giáo dục mầm non tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; + Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua các minh chứng xác thực, phù hợp. - Xếp loại kết quả đánh giá + Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức tốt Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 số tiêu chí đạt mức tốt, trong đó các tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 đạt mức tốt; + Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức khá Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 số tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 đạt mức khá trở lên; + Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức đạt Có tất cả các tiêu chí được đánh giá từ mức đạt trở lên; + Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó. 4. Chu kỳ đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Theo Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định về chu kỳ đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non như sau - Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ mỗi năm một lần vào cuối năm học. - Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non tổ chức đánh giá giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học. - Trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của cấp trên quản lý, cơ sở giáo dục mầm non rút ngắn chu kỳ đánh giá giáo viên. Quốc Đạt Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Nguyễn Thông Theo đó, lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên mầm non được thực hiện từ 01/7/2020 đến hết ngày 31/12/2030, chia thành 02 giai đoạn cụ thể như sau - Giai đoạn 1 Từ ngày 01/7/2020 đến hết ngày 31/12/2025 bảo đảm ít nhất 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm. - Giai đoạn 2 Từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030 thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo đã được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm. Đối tượng thực hiện đào tạo là giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tình từ 01/7/2020 còn đủ 07 năm công tác 84 tháng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định. Xem chi tiết tại Nghị định 71/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 18/8/2020. Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info
chuẩn giáo viên mầm non 2020